giao an kham pha mot so loai chim
GIÁO ÁN LĨNH VỰC: PHÁT TRIỂN NHẬN THỨC Hoạt động: Khám phá khoa học. Đề tài: Bé khám phá một số loại quả (quả bưởi, quả xoài, quả chuối). Text.123docz.net 1 phút trước 513 Like. Khám phá khoa học: Tìm hiểu 1 số loại quả. Trẻ 5-6 tuổi. - Trẻ biết chăm sóc và bảo vệ
Nội dung chínhI.HOẠT ĐỘNG CHUNG:II.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:III.CHUẨN BỊ:( Nhấn Tải Giáo Án để lấy tập tin chi tiết )Nguyễn Hải Yến Đề tài: MỘT SỐ LOÀI HOA giáo án khám phá một số loại hoa 5 tuổi, giáo án một số loại hoa 5-6 tuổi, giáo án tìm hiểu một số loại hoa 5
- Trẻ nhận biết, phân loại, gọi tên chính xác một số phương tiện giao thông phổ biến. - Nhận biết đặc điểm về: cấu tạo, tiếng còi, động cơ, tốc độ, nơi hoạt động. So sánh được đặc điểm giống và khác nhau giữa các PTGT, các nhóm PTGT.
1. Môc ®Ých yªu cÇu: - Giáo dục trẻ biết yêu quý các loại hoa, biết chăm sóc bảo vệ các loại hoa. - Trẻ biết được đặc điểm rỏ nét, biết ích lợi, tác dụng, ý nghĩa của hoa cúc, hoa hồng, hoa đồng tiền. Biết được mối quan hệ giữa hoa cúc, hoa hồng, hoa đồng tiền với con người. - Rèn kỹ năng quan sát nhận xét, kỹ năng chơi trò chơi.
giáo án khám phá khoa học một số loại hoa. bai giang dien tu kham pha khoa hoc mot so loai hoa. xác định các nguyên tắc biên soạn. khảo sát chương trình đào tạo gắn với các giáo trình cụ thể. xác định thời lượng học về mặt lí thuyết và thực tế. điều tra với đối tượng
Kiến thức: - Trẻ biết được quá trình sinh trưởng, vòng đời phát triển của bướm; từ trứng-> sâu -> kén -> bướm-> đẻ trứng. - Trẻ biết được một số con côn trùng có lợi và một số con côn trùng gây hại. 2. Kỹ năng: - Phát triển ngôn ngữ mạch lạc cho trẻ thông qua
App Vay Tiền.
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án mầm non lớp mầm - Một số loài chim – Côn trùng, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trênMẠNG HOẠT ĐỘNG PHÁT TRIỂN TÌNH CẢM VÀ KỸ NĂNG XÃ HỘI Góc PV Gia đình nuôi chim Góc XD Xây dựng trang trại của bé Góc TV xem tranh truyện về 1 số loại chim – côn trùng Góc TH tô màu, vẽ, nặn một số loại chim và côn trùng mà trẻ thích. Trẻ yêu quí và chăm sóc những loại chim – côn trùng. - PHÁT TRIỂN NGÔN NGỮ -Đọc thơ“Chim chích bông ”. PHÁT TRIỂN THỂ CHẤT-DINH DƯỠNG VÀ SỨC KHỎE + Trẻ biết giữ gìn vệ sinh cơ thể. + Trẻ ăn những loại thức ăn tốt cho cơ thể. . MỘT SỐ LOÀI CHIM – CÔN TRÙNG PHÁT TRIỂN THẨM MỸ *Tạo hình -Tô màu tranh côn trùng. *Âm nhạc - Hát, vỗ tay theo nhịp bài “Con chuồn chuồn”. + NH “Chi ong và em bé”. PHÁT TRIỂN NHẬN THỨC *Toán - Đếm đến 6 nhận biết các nhóm có 6 đối tượng. *Khám phá khoa hỌc - Quan sát trò chuyện một số loài chim – côn trùng . MẠNG NỘI DUNG BÉ THÍCH CON VẬT NÀO Hướng dẩn trẻ tô màu tranh một số loại côn trùng . Rèn luyện trẻ kỹ năng cằm bút, ngồi thẳng đúng tư thế, biết phối hợp màu khi tô tô không lem ra ngoài. Giáo dục trẻ biết yêu mếm bảo vệ những loại côn trùng có ích .Ong, bướm, chuồn chuồn - ĐÔI CÁNH THIÊN THẦN - Hướng dẩn trẻ hát đúng lời vui tươi hồn nhiên. Giúp trẻ kết hợp gõ dụng cụ nhịp nhàng theo lời bài hát. - Giúp trẻ nghe vaø theå hieän caûm xuùc baøi haùt Chị ong nâu và em bé. THỬ TÀI HỌC TOÁN -Luyện trẻ biết đếm đến 6 nhận biết các nhóm có 6 đối tượng. Hướng dẩn trẻ biết sắp xếp và phân nhóm một số loại côn trùng . -Luyện trẻ kỹ nặng đếm, so sánh, tạo nhóm. MỘT SỐ LOÀI CHIM – CÔN TRÙNG . CHÍCH BÔNG NGÂM THƠ -Hướng dẩn trẻû nghe vaø hieåu noäi dung baøi thô Chim chích bông. Bieát theå hieän dieãn caûm baøi thô thoâng qua ngoân ngöõ, aùnh maét, cöû chæ. - Giải thích cho trẻ làm quen được một số từ mới trong bài thơ. - Giúp trẻ gọi teân boä phaän ñaëc tröng cuûa moät soá con coân truøng. THẾ GIỚI LOÀI CHIM -Cung cấp cho trẻ bieát +Tên goïi vaø moät soá ñặêc ñieåm cuûa một số loài chim như chim vành khuyên, chim chào mào, chim sơn ca, caáu taïo, thöùc aên, moâi tröôøng soáng, vaän ñoäng +Giáo dục trẻ lôïi ích vaø taùc haïi cuûa moät soá loài chim như Chim vành khuyên, sơn ca có giọng hót hay. Chim chích bông, chim sẻbắt sâu. Giúp trẻ quan saùt, so saùnh, phaân loïai, nhaän xeùt söï gioáng vaø khaùc nhau cuûa moät soá loài chim và côn trùng. MỘT SỐ LOẠI CHIM – CÔN TRÙNG TỪ NGÀY 14 - 18 / 03 / 2011 THỨ HĐ THỨ HAI 14/03/11 THỨ BA 15/03/11 THỨ TƯ 16/03/11 THỨ NĂM 17/03/11 THỨ SÁU 18/03/11 Đón trẻ, tập thể dục sáng - Đón trẻ vào lớp nhắc trẻ chào cô chào bố mẹ và cất đồ dùng đúng nơi qui định. - Trò chuyện với trẻ về một số loài chim –côn trùng mà trẻ biết đặc điểm, cấu tạo, hình dáng, mảu sắc, thức ăn. - Cho trẻ chơi ở các góc. * Thể dục sáng với bài “ cá vàng bơi”. * Điểm danh. * Ăn sáng . Hoạt động có chủ đích Thẩm mỹ Hát vỗ tay theo tiết tấu “Con chuồn chuồn” N/h Chi ong và em bé Nhận thức Đếm đến 6 nhận biết các nhóm có 6 đối tượng Nhận thức Quan sát trò chuyện về một số loại chim – côn trùng.. Thẩm mỹ Tô màu tranh côn trùng Ngôn ngữ Thơ “Chim chích bông. Hoạt động ngoài trời - Dạo chơi sân trường, quan sát 1 số loại chim – côn trùng. - Giải câu đố về các loại chim- côn trùng. - Trò chuyện về ích lợi của 1 số loại chim- côn trùng. - Hát vận động “ con chuồn chuồn”. - Tc “Bướm tìm hoa”. Hoạt động góc Góc XD Xây dựng trang trại của bé. Góc PV Gia đình nuôi chim. Góc TV Xem tranh truyện về 1 số loại chim- côn trùng. Góc TN Chăm sóc cây ở góc thiên nhiên, bắt sâu cho cây. Góc TH Vẽ, tô màu ,xé dán, năn 1 số loại chim côn trùng. Hoạt động chiều - Ôn các hoạt động có chủ đích. - Hát các bài hát về chim- côn trùng. - Đọc thơ về những loài chim côn trùng mà trẻ biết. - Giáo dục trẻ biết yêu quí và chăm sóc những loại chim côn trùng có lợi cho con người và thế giới xung quanh. - Cho trẻ chơi tự do. - Nêu gương cắm cờ. - Trả trẻ. Thứ hai 14/ 03/2011 ĐỀ TÀI ĐÔI CÁNH THIÊN THẤN I/ YÊU CẦU Trẻ thuộc lời. Nhớ tên bài hát, tên tác giả . Trẻ hát đúng lời, đúng giai điệu, hát vui tươi hồn nhiên. Hát kết hợp gõ dụng cụ nhịp nhàng theo bài hát “Con chuồn chuồn” sáng tác Vũ Đình Lê. Trẻ nhận biết thêm một số loại côn trùng. II/ CHUẨN BỊ Cô và trẻ mõi một mũ chuồn chuồn Câu đố, Màn hình pp về hình ảnh con chuồn chuồn. Một số dụng cụ âm nhạc Phách tre, gáo dừa, trống lắc... Màn hình pp trò chơi “Ô cửa bí mật” Đĩa hát “Chi ong nâu và em bé” III/ TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY HOẠT ĐỘNG 1 “ Bé cùng khám phá” Cô đố cô đố Con gì bay thấp thì mưa Bay cao thi nắng bay vừa thì râm. Đố các bạn đó là con gì? con chuồn chuồn À đúng rồi đó là con chuồn chuồn đó các con. Thế các con có biết vì sao con chuồn chuồn bay thấp thì mưa không còn bay cao thì nắng bay vừa thì râm. Bởi vì con chuồn chuồn có đôi cánh rất mỏng khi trời mưa thì nhiệt độ xuống thấp trái đất hút vào làm cho chuồn chuồn bay thấp. Còn khi trời nắng thì nhiệt độ lên cao nắng ráo khô vì thế mà chuồn chuồn bay cao. Cô cho trẻ xem pp về một số hình ảnh về con chuồn chuồn. Thế các con có biết bài hát gì nói về con chuồn chuồn không ? Cô cho cả lớp hát, Bài hát nói về con gì vậy các con ?Nói về con chuồn chuồn. À đúng rồi đó là bài hát “Con chuồn chuồn” . Sáng tác Vũ Đình Lê Cô cho cả lớp cùng hát 1- 2 lần sao đó chuyển đội hình. `HOẠT ĐỘNG 2 Hát vỗ tay theo nhịp bài hát “ Con chuồn chuồn” Để bài hát thêm hay và sinh động, cô và cùng hát và vỡ tay theo nhịp bài hát này nha! Cô làm mẫu lần 1. Cô làm mẫu lần hai và giải thích . Vỗ tay theo nhịp là các con sẽ vỗ mạnh vào mỗi đầu ô nhịp. với bài hát này các con sẽ vỗ bắt đầu vào chữ “con, chuồn, trong ” cứ như thế các con vỗ cho đến hết bài hát. Tay đẹp đâu bây giờ lớp mình vỗ tay cùng cô nha. Cô mời từng tổ hát kết hợp vỗ tay cùng cô chú ý sửa sai cho trẻ. Nhóm bạn trai, bạn gái hát kết hợp vỗ tay theo nhịp. Cá nhân hát vỗ tay theo nhịp Cho cả lớp hát và vỗ tay theo cô lần cuối. HOẠT ĐỘNG 3 “ Ô cửa bí mật” Hôm nay cô thấy các bạn rất giỏi cô sẻ thưởng cho lớp mình trò chơi. Trên đây là trò chơi ô cửa bí mật có 4 ô của từ 1- 4 phía sau mỗi ô của là một hình ảnh bạn nào hát được một bài hát có lên quan đến hình ảnh đó sẽ được thưởng một phần quà. Ô của lần lượt được trẻ mở 1 hình ảnh cá vàng . số 2 là hình ảnh tôm cá cua, số 3 là hình ảnh chim. Và cuối cùng là ô cửa có hình ảnh chị ong nâu và em bé. Thế các con có biềt bài hát nào nói về hình ảnh này không? +Nội dung Chị ong nâu bay đi tìm mật từ rất sớm trên những cành hoa phượng đẹp. Chị qặp bác gà trống, ông mặt trời chào buổi sáng. Em bé phải ngoan khi đến lớp phải nghe lời cô giáo dặn chăm học không nên lười. Đó cũng chính là nội dung của bài hát “ Chị ong nâu và em bé” sáng tác Tân Huyền. Cô hát cho trẻ nghe lần 1. Cô cho trẻ nghe nhạc bài hát, múa minh họa cùng cô. Cô hát lần 2. minh họa . KẾT THÚC NXTD Thứ ba 15/03/ 2011 ĐỀ TÀI THỬ TÀI HỌC TOÁN I/ YÊU CẦU Trẻ biết đếm đến 6 nhận biết các nhóm có 6 đối tượng. Trẻ biết sắp xếp và phân nhóm một số loại con trùng. Phát triển ngôn ngữ mạch lạc, tư duy đếm, so sánh, tạo nhóm. Trẻ biết lắng nghe, chăm phát biểu, lớp học có nề nếp. II/ CHUẨN BỊ Bài hát chim chích bông. Cô và mỗi trẻ có 6 con ong, 6 con bướm , 6 con chim, chuồn chuồn Màn hình pp khi trẻ thực hiện Một số đồ dùng đồ chơi có số lượng là 6; 6 đặt xung quanh lớp. Chấm tròn cho trẻ chơi trò chơi “Tìm nhà”. III/ TIẾNTRÌNH TIẾT DẠY HOẠT ĐỘNG 1 “ Bé thăm vườn rau” +Luyện kỹ năng đếm đến 5 Cô và trẻ hát bài hát “Chim chích bông” Trong bài hát có con vật gì? Cô cháu đi đếm mô hình. Các con hãy đếm xem có bao nhiêu con chim chích bông sà xuống bắt sâu nào? Có mấy con chim ? 1,2,3,4,5 tất cả có 5 con chim . Ngoài chim ra các con hãy nhìn xem còn có con gì đang hút mật nữa đó các con. Có bao nhiêu con ong ? 1,2,3,4,5 tất cả có 5 con ong . Lần lược cho trẻ đếm số lượng con chuồn chuồn, bướm... Cô cho trẻ đếm xác định số lượng của một số loại chim và côn trùng xung quanh lớp . Trời hôm nay nắng đẹp, Cô cháu mình cùng làm những chú bướm bay đi tìm hoa nhé. C/C ơi, đến giờ học rồi cùng về lớp đi nào. HOẠT ĐỘNG 2 “ Đếm đến 6 nhận biết các nhóm có 6 đối tượng +Tạo nhóm có số lượng 6. đếm đến 6 Cô thao tác trên pp Các con ơi khi cô cháu mình bay về lớp thì cô thấy có những con vật bay theo các con hãy đón xem đó là con gì nha các con. Con gì màu sắc đẹp Bay rập rờn bên hoa Suốt ngày chỉ la cà Không chăm lo làm việc. Con bướm Các con hãy đếm xem có bao nhiêu con bướm nhé 1,2,3,4,5 tất cả là 5 con bướm. Cô cho trẻ thực hiện trên rỗ. Bây giờ các con hãy đếm xem và so sánh tất cả các con ong so với 5 com bướm nhé. Cô và trẻ lần lược đếm số ong và gọi số mới. 1,2,3,4, tất cả có 6 con ong Xếp tương ứng 1-1 trẻ cùng làm với cô. Ai có nhận xét gì về nhóm ong và nhóm bướm? Nhóm ong nhiều hơn nhóm bướm Nhiều hơn là bao nhiêu nhiều hơn 1 con ong. Ai có nhận xét gì về nhóm bướm và nhóm ong? Nhóm bướm ít hơn nhóm ong. Ít hơn là bao nhiêu ít hơn 1 con bướm. Cô cho trẻ đếm lần lượt nhóm ong và nhóm bướm. Muốn cho nhóm ong và nhóm bướm bằng nhau thì chúng ta phải làm sao?Thêm 1 con bướm vào trong nhóm bướm để có hai nhóm ong và bướm bằng nhau và cùng có số lượng là 6 . Cô cho trẻ thực hiện. Thế sao khi thực hiện con thấy thế nào? Hai nhóm có số lượng bằng nhau. Và cùng bằng mấy nào? 1,2,3,4,5,6 tất cả có 6 con ong và 1,2,3,4,5,6 tất cả có 6 con bướm . Bạn tí bảo? Vừa đếm vừa cất các con ong vào bớt một con bướm vào rổ Xếp số con chim phía dưới con bướm Có bao nhiêu con bướm nè? 1,2,3,4,5, tất cả có con bướm cho trẻ đếm từ trái sang phải theo đúng cách Thế có mấy con chim? 1,2,3,4,5,6 tất cả có 6 con chim Số con bướm và số con chim như thế nào? Không bằng nhau . Số con bướm như thế nào? Số bướm ít hơn số chim Số con chim thì sao nè? Số chim nhiều hơn số bướm Ít hơn mấy nè? Ít hơn 1 Muốn số chim và số bướm bằng nhau phải làm sao? Thêm 1 con bướm nữa cho trẻ lấy thêm 1 con bướm xếp dưới con chim còn lại . Số chim và số bướm như thế nào? Bằng nhau Đếm số chim nào? 1,2,3,4,5,6 tất cả có 6 con chim Đếm số bướm? 1,2,3,4,5,6 tất cả có 6 con bướm Vậy số chim và số bướm như thế nào? Bằng nhau Cùng bằng mấy? Cùng bằng 6 Gió thổi tất cả con chim bỏ vào rổ Cho trẻ nhặt từng con chim bỏ vào rổ vừa đếm Bão thổi tất cả các con bướm vào rổ. Trẻ cất dần các con bướm vào và đếm C/C giỏi quá , Sau đó cô nhận xét Cho trẻ đếm các đồ vật được xếp thành dãy có số lượng là 6 ở xung quanh lớp Trẻ tìm HOẠT ĐỘNG 3 “ Ai Nhanh Chân” Cho c/c chơi trò chơi “Tìm nhà” Cô treo quanh lớp những tấm bìa có số chấm tròn từ 1 – 6. Trẻ vừa đi vừa hát. Cô nói “Tìm nhà, tìm nhà” ; Trẻ “Nhà nào, nhà nào”. Cô nói ” Nhà ít hơn 6 chấm tròn”hoặc 5. Trẻ chạy nhanh về những nhà có số chấm tròn là 3; 4 chấm tròn Hiệu lệnh cần thay đổi để trẻ luyện tập nhận biết so sánh số lượng trong phạm vi 6 Cho c/c chơi 3 – 4 lần KẾT THÚC N X T D Thứ tư 16/ 03/201 ĐỀ TÀI THẾ GIỚI LOÀI CHIM- CÔN TRÙNG I./ YÊU CẦU Trẻ nhận biết được tên gọi, ích lợi, đặc điểm môi trường sống của một số loài chim- côn trùng. Biết cách chăm sóc, yêu quý và bảo vệ các loài chim- côn trùng có ích. Trẻ so sánh, nhận xét được những đặc điểm giống nhau và khác nhau của một số loại chim về hình dáng, cấu tạo.. II./ CHUẨN BỊ Vườn chim, Bài hát chim vành khuyên, câu đố, Màn hình pp về một số loài chim – côn trùng. Tranh lôtô một số loài chim như Diều hâu, chim vành khuyên, ong, chuồn chuồn, bướm, ruồi, bồ câu, chim sẻ, Tranh cho trẻ chơi theo tổ thi đua. IV./ TIẾN HÀNH HOẠT ĐỘNG 1 Bé tham quan vườn chim? Các con ơi ông hai ở gần nhà cô có nuôi rất nhiều chim thế các con có thích đi chơi tham quan vườn chim của ông hai không nào. Cô cháu vừa đi vùa hát bài “ Con chim vành khuyên.”. Chim vành khuyên nhỏ bé, phần lông ở trên đầu và thân hơi sẵm và phần lông ở dưới họng thì hay có màu trắng hoặc vàng vành khuyên có giọng hót rất hay. Cô đố cô đố Con gì nhảy nhót bắt sâu trên cành. Con chim sâu Con chim sâu rất tốt giúp cho những cây rau không bị sâu ăn lá đục thân. Ngoài ra trong vườn ông hai còn có một số loại côn trùng nữa đó các con . Cô cho trẻ quan sát và hỏi trẻ tên của chúng. Nếu trẻ không biết cô cung cấp. Các con ơi cô cháu mình đi chơi đã lâu rồi bây giờ cô cháu mình cùng làm những chú chim bay về tổ nha. HOẠT ĐỘNG 2 Tìm hiểu một số loài chim - côn trùng. Trẻ xem màn hình pp Cô đố cô đố các bạn vừa nghe bài hát gì? Bài hát nói về chú chim gì? Chim vành khuyên Bạn nào cho cô biết đặc điểm của con chim vành khuyên nào? Chim vành khuyên nhỏ bé, phần lông ở trên đầu và thân hơi sẵm và phần lông ở dưới họng thì hay có màu trắng hoặc vàng vành khuyên có gọing hót rất hay.Có mỏ, có hai cánh, 2 chân, biết bay.... Cô đố cô đố. Con gì bay luyện giữa trời. Mỏ khoằm vuốt nhọn tìm nơi bắt gà. Đố các bạn đó là con gì? Con diều hâu Bạn nào cho cô biết đặc điểm của con diều hâu nào? Con diều hâu có hình dáng to, bay trên trời, mỏ khoằm vuốt nhọn, Còn đây là chim sơn ca là loài chim nhỏ , có giọng hót rất hay. Cở mở cho trẻ nghe tiếng chim sơn ca hót. Chim chào mào là loài chim nhỏ đầu có túm lông nhọn đuôi có túm lông đỏ, ăn các quả mềm. Cô cho trẻ nhắc lại đặc điểm của từng loài chim. Cô đố cô đố Con gì bé tí chăm chỉ suốt ngày Bay khắp vườn cây kiếm hoa làm mật? Con ong Đây là hình ảnh con nào cho cô biết con ong có những đặt điểm gì? Đầu, cánh, mình, chân... Ong thường bay đi tìm mật mật ong rất tốt là nguồn thực phẩm bổ dưởng cho con người. Các con biết không người ta cũng có thể nuôi ong lấy mật. Cô và trẻ hát bài con chuồn chuồn. Bạn nào cho cô biết con chuồn chuồn chó những đặc điểm nào? Thân nhỏ bé, bụng ngắn, đuôi dài, lúc đậu lúc bay, có đôi cánh rất mỏng. Ngoài ra cô cho trẻ xem một số loài chim và côn trùng khác. Vừa rồi cô và cùng làm quen 1 số loài chim – côn trùng như chim vành khuyên, con diều hâu, con ong, con chuồn + Trời tối đi ngủ! Con gì đã biến mất vậy Cô để con diều hâu và ong cho so sánh. Con diều hâu và ong có những điểm giống và khác nhau như thế nào + Giống nhau - Đều có cánh, bay được ... + Khác nhau * Diều hâu *Ong - Mỏ nhọn - Mỏ dẹt - hình dáng to - hình dáng nhỏ - thức ăn các con vật gà - Thức ăn hút mật của nhụy hoa tạo mật ong - kêu vo ve + Tất cả các con vật này rất có ích cho chúng ta, cho ta thịt và trứng. vây trong các bửa ăn, phải ăn đầy đủ chất thì cơ thể mới khỏe mạnh. Cô cho trẻ chọn tranh theo yêu cầu của cô về một số loài chim và côn trùng. HOẠT ĐỘNG 3 XEM AI CHỌN NHANH Hôm nay họ nhà chim có tổ chức 1 cuộc thi “ Xem ai chọn nhanh”các thí sinh nào muốn tham gia cuộc thi hãy nhanh chân bay đến đăng ký Loa! Loa! Loa Các con có thích tham gia cuộc thi này không? Vậy thì cùng nhanh chân lên nào. Luật thi như sau Cô chia trẻ ra làm 3 tổ, mỗi tổ có hình ảnh của loài chim và ong chuồn chuồn . Lần lượt cho từng trẻ ở mỗi tổ lên chọn theo yêu cầu của cô Cho các cháu chơi. *Kết thúc NXTD Thứ năm 17/03/2011 ĐỀ TÀI BÉ THÍCH CÁC CON VẬT I/ Yêu Cầu Trẻ biết tô màu tranh một số loại côn trùng. Dạy trẻ kỹ năng cầm bút, ngồi thẳng đúng tư thế ,biết phới hợp màu khi tô và không lem ra ngoài Trẻ biết yêu cái đẹp và biết giữ gìn sản phẩm của mình làm ra. Giáo dục trẻ yêu mến bảo vệ những loại côn trùng có ích Ong, bướm, chuôn chuồn II/ Chuẩn Bị Màn hình pp một số loại côn trùng, câu đố. Bác ong, Tranh mẫu Tranh vẽ một số loại côn trùng chưa tô màu cho trẻ. Bút màu, khăn lau. Giá trưng bày sản phẩm. IV/ Tiến Trình Tiết Dạy Hoạt động 1 Trò chuyện cùng bé yêu Cô cho trẻ xem pp một số hình ảnh về một số loại côn trùng. Cô đố cô đố “Con gì mặc áo đẹp Bây rập rờn bên hoa Suốt ngày chỉ la cà Không chăm lo làm việc?” “Con bướm” Các con thấy con bướm như thế nào nè?rất dẹp có màu sắc đẹp. Thế các con còn biết tên một số loại côn trùng nào khác nữa nè? Cô cho trẻ kể tự do. Xin chào bác ong thế bác ong đi đâu vậy? Hôm nay ong đến lớp tặng cho các cháu một số tranh tô màu một số loại côn trùng các cháu có thích không ? Dạ thích . Các con cám ơn Bác ong nhé . Tạm biệt bác. Hoạt động 2 Tô màu tranh một số loại côn trùng Cô cho trẻ xem một số tranh tô màu một số loại côn trùng. Các con thấy bức tranh tô màu những con vật gì nè? Trẻ trả lời. Thế các con có thích tô màu những bức tranh này không? Bức tranh có rất nhiều chi tiết đẹp nhưng chưa có màu sắc. Vì thế các con hãy giúp cô tô màu phối hợp màu cho những bức tranh này cho thật đẹp nha các con. Cho trẻ nhắc lại tên đề tài. Các con ơi mõi loại côn trùng có nhiều màu sắc khác nhau vì thế các con phải tô cho cẩn thận nhé. Cho trẻ vào bàn tô màu. Nhắc trẻ cầm bút bằng tay phải. Khi tô các con phải tô khéo không lem ra ngoài. Ngồi đúng tư thế. Cô quan sát và giúp đỡ những trẻ còn chậm. Báo sắp hết giờ. Báo hết giờ. Cho trẻ lên trưng bày sản phẩm. Mời trẻ nhận xét. Cô nhận xét Các con ơi! Hôm nay cô thấy các con tô màu tranh một số loại côn trùng rất là đẹp. Có nhiều bạn tô màu không lem ra ngoài có những bạn biết tô con bướm với nhiều màu sắc rất đẹp vàng, camCó bạn sáng tạo vẽ thêm hoa , ông mặt trời để bức tranh đẹp hơn. Cô sẽ chọn những bức tranh đẹp nhất treo lên góc sản phẩm của lớp để cc khác cùng xem và cố gắn tô đẹp giống như bạn mình cc đồng ý không? Kết thúc NXTD Thứ sáu 18/03/2011 ĐỀ TÀI CHÍCH BÔNG NGÂM THƠ I/ YÊU CẦU Trẻ thuộc lời bài thơ “ Chim chích bông” nhớ tên bài thơ, tên tác giả “Nguyễn Viết Bình”. Trẻ hiểu nội dung bài thơ. Biết minh họa động tác theo bài thơ. Trẻ biết đọc thơ diễn cảm theo cô, thể hiện được sắc thái âm điệu, nhịp điệu của bài thơ. Trẻ làm quen một số từ mới trong thơ tẻo teo, cành na, rau tươi. Trẻ biết yêu quí những con vật xung quanh chúng ta. II/ CHUẨN BỊ Câu đố, mô hình vườn rau. Tranh thơ “Chim chích bông” Màn hình vi tính bài thơ “Chim chích bông” Bài hát Chim chích bông nhạc Vân Dung 2 bài thơ chữ to thi đua, hình ảnh rời chinh chích bông, na, bưởi, rau. IV/ TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY HOẠT ĐỘNG 1 “Bé cùng đi chơi” Cô dẫn trẻ đến mô hình. Cô đố cô đố! “Chim gì nho nhỏ Cái mỏ xinh xinh Chăm nhặc, chăm tìm. Bắt sâu cho lá” Chim chích bông. Đúng rồi đó là chú chim chích bông. Thế con thấy ở vườn rau chú chim chích bông đang làm gì nè các con?Chim chích bông đang bắt sâu. Thế các con thấy chim chích bông đang bắt sâu ở đâu nào? Trẻ trả lời tự do. Đúng rồi Các con biết không chim chích bông là loại chim nhỏ bé, thường bắt sâu bọ giúp cho cây khỏi bị sâu ăn lá, sâu đục khoét quả, giúp cho vườn rau xanh tốt. Thế có bạn nào biết bài thơ nói về chim chích bông không ? Trẻ trả lời tự do. Vậy bây giờ các bạn cùng đọc nha. Cô và trẻ cùng đọc thơ. Bài thơ vừa đọc nói về gì vậy các con. Nói về chú chim chích bông. Bây giờ cô cháu mình làm những chú chim bay về lớp nhé. HOẠT ĐỘNG 2 “ Chim chích bông ” Cho trẻ xem tranh Cô đọc cho trẻ nghe. + Giải thích Chim chích bông rất bé nhỏ thường thích leo trẻo, bắt sâu ở trong vườn. Mọi người muốn nhờ chích bông bắt sâu cùng. Chích bông đã nhận bắt sâu giúp với thái độ rất vui vẻ. Cô đọc thơ lần 2+ vi tính Đàm thoại Chim chích bông là loại chim như thế nào? Các cháu có yêu chim chích bông không? Vì sao? Chim chích bông đã làm được việc tốt gì? Mời tổ đọc. Nhóm đọc. Cá nhân đọcsửa sai cho trẻ. C/c ơi bài thơ nói về những chú chim chích bông rất dễ thương có ích. C/c phải biết yêu quí và bảo vệ chúng nha c/c. C/c ơi, bài thơ rất là hay nhưng bài thơ vẫn chưa có tên, bạn nào giúp cô đặt tên cho bài thơ này nào. Cô mời 2-3 trẻ lên đặt tên. C/c ơi có rất nhiều tên đặt cho bài thơ nhưng tác giả lại đặt cho bài thơ là “ Chim chích bông” sáng tác “Nguyễn Viết Bình”. Cho trẻ nhắc lại tên bài thơ. Các con có biết bài thơ rất hay nên nhạc sỹ “Vân Dung” đã sáng tác bài hát “Con chuồn chuồn”. Cô mở nhạc cho trẻ cùng hát “Con chuồn chuồn” HOẠT ĐỘNG 3 “ Nhanh Tay Lẹ Mắt” C/c rất giỏi cô có 1 trò chơi thưởn
Ngày đăng 21/01/2015, 1500 GIÁO ÁN THAO GIẢNG VÒNG II. Chủ điểm ĐỘNG VẬT. Môn Khám Phá Khoa Học. Đề tài Một số loài cá. Lớp Chồi 1 4-5 tuổi. Thời gian 20-25 phút. Ngày soạn 24/02/2013. Ngày dạy 26/02/2013. Người soạn và dạy Nguyễn Thị Hằng a. Mục đích yêu cầu - Trẻ gọi đúng tên một số loài cá và một số bộ phận chính bên ngoài của cá. Trẻ biết được có rất nhiều loài cá sống dưới nước. Trẻ so sánh được sự giống và khác nhau của 1 số loài cá. - Biết được ích lợi của cá đối với đời sống, sức khỏe con người. - Biết cách chăm sóc cá. - Phát triển tư duy, trí nhớ có chủ định cho trẻ. - Giáo dục trẻ có ý thức bảo vệ ao hồ, song, biển, không bị ô nhiễm để loài cá phát triển. b. Chuẩn bị - Môi trường hoạt động học trong lớp - Tranh về 1 số loài cá cá chép, cá lóc cá quả, cá 3 đuôi. pháp - Đàm thoại, quan sát, thực hành. Tiến hành hoạt động Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ. Mở đầu hoạt động - Lớp hát và vận động theo bài hát “Cá vàng bơi” - Các con vừa hát bài hát gì? Bài hát có nhắc đến con vật gì? - Cá vàng sống ở đâu? Ngoài cá vàng ra bạn nào cho cô biết còn có những loài cá nào nữa? À ngoài cá vàng ra còn có rất nhiều các loài cá cũng sống ở dưới nước nữa muốn biết đó là những loài cá nào có đặc điểm gì hôm nay cô và cả lớp cùng tìm hiểu về một số loài cá. Hoạt động trọng tâm * Quan sát và đàm thoại Cô đưa tranh cá chép ra cho trẻ xem và hỏi trẻ - Cô có bức tranh con cá gì đây? lớp, tổ, cá nhân đọc Lớp vận động. Cá vàng bơi. Con cá vàng. Sống dưới nước. Cá lóc, cá trê, cá chép… Cá chép. - Cá chép có màu gì? - Cá chép gồm những phần nào? Gồm 3 phần Phần đầu, phần thân và phần đuôi. - Phần đầu gồm những bộ phận nào? - Phần thân gồm những bộ phận nào? - Còn phần đuôi thì gồm có gì? Nó thường sống ở đâu? Thức ăn của nó là gì? Cá chép có màu vàng hoặc trắng thường sống ở dưới nước, trên đầu cá thường có 2 cái râu, thân có vảy, có vây, và có đuôi to, thức ăn chủ yếu của chúng là cám, các loài thực vật và sinh vật nhỏ sống trong nước. • Cô đưa tranh con cá lóc. Đàm thoại tương tự cá chép. => Cá lóc hay còn gọi là cá quả, sống dưới nước, có màu đen, dưới bụng có màu trắng, có dạng hình tròn dài, có vảy, vây, và đuôi, thức ăn chủ yếu của chúng là cỏ, các loài rong rêu, và các loài cá nhỏ. * Cô đưa tranh con cá 3 đuôi ra và đàm thoại với trẻ tương tự như cá chép và cá lóc. => Cá 3 đuôi có màu vàng, bụng rất lớn. Có vây, và có 3 đuôi dài, sống dưới nước và thường được nuôi để làm cảnh, thức ăn chủ yếu của chúng là cám. So sánh Cá chép và cá lóc • Giống nhau Đều sống dưới nước, có vẩy, có vây, thức ăn chủ yếu là cám và cỏ, rong rêu và các sinh vật sống dưới nước. * Khác nhau Cá chép Cá chép có màu vàng hoặc trắng, trên đầu cá có 2 cái râu, có đuôi to. Cá lóc Có màu đen, dưới bụng có màu trắng, có dạng hình tròn dài, Cá lóc và cá 3 đuôi * Giống nhau Đều sống dưới nước, có vẩy, có vây. • * Khác nhau Cá lóc Có màu đen, dưới bụng có màu trắng, có dạng hình tròn dài, thường được nuôi để ăn, thức ăn chủ yếu là cám và cỏ, rong rêu và các sinh vật sống dưới nước. Cá 3 đuôi có màu vàng, bụng rất lớn. Màu vàng. Trẻ quan sát rồi kể. Trẻ kể. Trẻ kể. Trẻ kể. Dưới nước. Cám, các loài thực vật, và một số loài sinh vật nhỏ sống dưới nước. Có 3 đuôi dài, thường được nuôi để làm cảnh, thức ăn chủ yếu của chúng là cám. * Mở rộng cho trẻ xem tranh các loài cá khác sống ở nhiều laoij nước khác nhau. Ngoài các loại cá các con vừa học ra còn có rất nhiều các loài cá khác như Cá trắm, cá trê, cá thu, cá mập……. đó là những loài cá sống ở rất nhiều loại nước khác nhau nước ngọt, nước mặn và nước sông nhưng chúng đều rất có ích cho đời sống con người như làm thức ăn, để làm cảnh… nên các con phải có ý thức bảo vệ ao hồ, song, biển, không bị ô nhiễm để loài cá phát triển. * Luyện tập cá nhân cô gọi 2 trẻ lên lấy tranh theo yêu cầu của cô. Đọc tên loại cá và nói lên đặc điểm của chúng. * Luyện tập cả lớp Cô gọi tên hoặc đặc điểm các loại cá trẻ nào có mũ loại cá nào thì đứng lên gọi tên loại cá đó. * Củng cố kiến thức cho trẻ Cho trẻ nghe bài hát “Tôm cá cua thi tài” kết hợp với trò chơi vận động. Chơi trò chơi vận động làm “đàn cá bơi”, phối hợp vơi cử động hít vào thở ra, hai tay làm “vây cá” đưa thẳng từ phía trước vòng ra sau, hai chân bước nhẹ, miệng nói “cá bơi” giữa hai lần nói “cá bơi thì hít vào”. Khi nói “Cá không bơi” thì đứng yên hai tay buông xuôi. Khi nói “cá bơi thì lại tiếp tục. Kết thúc hoạt động Giáo dục trẻ ăn cá rất có lợi cho cơ thể, nên khi các món ăn được chế biến từ cá thì phải ăn hết khẩu phần. Cho trẻ ra chơi. . Trẻ gọi đúng tên một số loài cá và một số bộ phận chính bên ngoài của cá. Trẻ biết được có rất nhiều loài cá sống dưới nước. Trẻ so sánh được sự giống và khác nhau của 1 số loài cá. - Biết được. nhiều laoij nước khác nhau. Ngoài các loại cá các con vừa học ra còn có rất nhiều các loài cá khác như Cá trắm, cá trê, cá thu, cá mập……. đó là những loài cá sống ở rất nhiều loại nước khác. vàng ra còn có rất nhiều các loài cá cũng sống ở dưới nước nữa muốn biết đó là những loài cá nào có đặc điểm gì hôm nay cô và cả lớp cùng tìm hiểu về một số loài cá. Hoạt động trọng tâm - Xem thêm -Xem thêm Khám phá khoa học Tìm hiểu một số loài cá., Khám phá khoa học Tìm hiểu một số loài cá.,
Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ Phần 2 giáo trình gồm bài học 3 và bài học 4 Ăn mòn điện hóa, các phương pháp bảo vệ chống ăn mòn kim loại. Học xong môn học, học viên có khả năng nắm được kiến thức về ăn mòn hóa học và ăn mòn điện hóa, biết được các nguyên nhân, cơ chế xảy ra và các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ ăn mòn, cũng như các phương pháp bảo vệ tương ứng, hiểu và áp dụng được một số phương pháp chống ăn mòn và bảo vệ kim loại. Tham khảo nội dung giáo trình để nắm bắt nội dung chi tiết. Chủ đề Ăn mòn kim loạiBảo vệ kim loạiQuá trình ăn mònĂn mòn hóa họcĂn mòn điện hóaBảo vệ chống ăn mòn kim loại Nội dung Text Giáo trình Ăn mòn kim loại Phần 2 BÀI 3 ĂN MÒN ĐIỆN HOÁ Mã bài AMKL 3 Giới thiệu Ăn mòn kim loại làm tổn thất khá lớn nền kinh tế, trong đó quá trình phá hủy kim loại do ăn mòn điện hoá là chủ yếu. Ăn mòn điện hoá là một quá trình phá hủy kim loại bởi các phản ứng oxy hoá – khử dị thể xảy ra đồng thời trên bề mặt kim loại theo cơ chế điện hoá. Vì vậy nó đƣợc nghiên cứu nhiều và đƣa ra những phƣơng pháp và thiết bị chống ăn mòn điện hoá đem lại hiệu quả ngày càng lớn. Mục tiêu thực hiện Học xong bài này, học viên có khả năng Nắm đƣợc nguyên nhân gây ra ăn mòn điện hoá kim loại. Nắm đƣợc cơ chế và động học của quá trình ăn mòn điện hoá. Nắm đƣợc những yếu tố ảnh hƣởng đến tốc độ ăn mòn điện hoá và cơ chế ăn mòn điện hoá. Nắm vững và vận dụng các biện pháp thực tế chống lại sự ăn mòn. Nắm đƣợc ăn mòn của một số kim loại và hợp kim thƣờng gặp ở các môi trƣờng khác nhau. Thực hiện thí nghiệm về ăn mòn điện hoá. Nội dung 1. Những Vấn đề cơ bản về ăn mòn điện hoá Xét sự làm việc cuả 1 pin Cu-Zn trong 1 dung dịch điện ly, ta thấy miếng kẽm anot mòn dần do hiện tƣợng hoà tan. Nhƣ vậy kẽm đóng vai trò là anot trong pin Cu – Zn, còn đồng đóng vai trò là catot. Anot Zn - 2e = Zn+2 Catot 2H+ + 2e = H2 Zn+2/Zn = - 0,76 v Cu+2/ Cu = 0,34 v Trong thực tế quá trình ăn mòn xảy ra trên cùng 1 kim loại, nghĩa là trên đó xảy ra đồng thời quá trình anod và catod và đƣa đến sự phá huỷ kim loại. 39 Hình Sơ đồ hệ thống pin ăn mòn Cu – Zn. Định nghĩa Ăn mòn điện hoá là quá trình phá hủy kim loại do tác dụng điện hoá giữa kim loại và môi trƣờng. Đặc điểm Xuất hiện dòng điện cục bộ. Chỉ xảy ra khi kim loại tiếp xúc trong môi trƣờng chất điện ly. Trong ăn mòn điện hoá có 2 quá trình xảy ra đồng thời đó là quá trình oxy hoá và quá trình khử, 2 quá trình không tiến hành trên cùng 1 chổ. Tốc độ của quá trình ăn mòn kim loại là tổng tốc độ của quá trình ăn mòn của nhiều vi pin cục bộ. Tốc độ của từng vi pin phụ thuộc chủ yếu vào điện thế điện cực. Nguyên nhân Xuất hiện các vùng điện thế khác nhau trên bề mặt kim loại dẫn đến sự hoạt động của các vi pin, mà vùng có điện thế điện cực âm hơn là anot vi anot, vùng có điện thế điện cực dƣơng hơn là catot vi catot. Vai trò của các vùng có thể thay đổi theo thời gian. Xuất hiện các vùng điện thế khác nhau do bề mặt không đồng nhất, do các điều kiện môi trƣờng không đồng nhất. 2. Điện thế điện cực Điện thế điện cực Quá trình ăn mòn kim loại bởi tác dụng điện hoá là do khả năng ion kim loại tách khỏi bề mặt kim loại và chuyển vào dung dịch. Sự chuyển dịch đó đòi hỏi năng lƣợng để thắng lực hút của các của các điện tử trong kim loại. Năng lƣợng đó là năng lƣợng hoá học của quá trình hydrat hoá. Đối với các kim loại khác nhau thì khả năng để cho các ion của chúng chuyển đƣợc vào dung dịch cũng khác nhau. Khả năng đó đƣợc đặc trƣng bằng độ bền nhiệt động của kim loại. 40 Khi nhúng thanh kim loại vào chất điện ly thì xảy ra sự tác dụng giữa chất điện ly và kim loại, kết quả trên giới hạn phân chia giữa 2 pha sẽ xuất hiện lớp điện tích kép và bƣớc nhảy điện thế gọi là điện thế điện cực. Nguyên nhân xuất hiện nhƣ sau Chuyển cation từ bề mặt kim loại vào dung dịch, trên bề mặt kim loại dƣ điện tích nên tích điện âm. Giữa các ion kim loại đã tan vào dung dịch mang điện tích dƣơng và bề mặt kim loại mang điện tích âm có lực hút tĩnh điện nên thiết lập một hiệu thế, tạo nên lớp điện tích kép. Nếu trên bề mặt kim loại có thể hấp phụ các cation của dung dịch làm bề mặt kim loại tích điện dƣơng và các anion dƣ trong dung dịch thiết lập một hiệu thế, tạo lớp điện tích kép. Hấp phụ chọn lọc các anion có trong dung dịch hay phân tử lƣỡng cực. Do kết hợp 2 nguyên nhân trên, nghĩa là có sự hấp phụ anion, phân tử có cực hay nguyên tử trên bề mặt kim loại trong điều kiện cation chuyển từ kim loại vào dung dịch hay dung dịch vào kim loại. Điện thế điện cực cân bằng và không cân bằng Khi nhúng kim loại vào trong chất điện ly có khả năng xuất hiện điện thế điện cực cân bằng và không cân bằng. Điện thế điện cực cân bằng Là điện thế xác định ở trạng thái cân bằng nghĩa là chỉ cùng 1 kim loại ion trao đổi và tốc độ của quá trình anot và catot bằng nhau I I , tổn thất kim loại bằng không ăn mòn kim loại không xảy ra. Điện thế điện cực cân bằng của kim loại có thể đo đƣợc và tính toán theo phƣơng trình nhiệt động 0 RT VMe TN VMe TN lnaMe n nF Trong đó 0 VMe TN điện thế điện cực chuẩn của kim loại. R hằng số khí. T nhiệt độ tuyệt đối, 0K. F số Faraday, F = 96943 C. n hoá trị của ion kim loại. 41 Hình Sơ đồ thiết lập điện thế điện cực cân bằng. Điện thế điện cực không cân bằng Là điện thế điện cực đƣợc thiết lập ở trạng thái ổn định mà quá trình trao đổi ngoài ion kim loại, có các loại ion khác tham gia quá trình trao đổi. Điện thế điện cực này không tính toán theo phƣơng trình nhiệt động mà chỉ có thể xác định bằng thực nghiệm. Điện thế điện cực xác định đƣợc trong điều kiện ổn định là tổng tốc độ của các quá trình anot bằng tổng tốc độ của quá trình catot I1 I2 I1 I2 thì gọi là điện thế ổn định của kim loại. Trong trƣờng hợp này tổn thất kim loại m 0 do đó kim loại bị ăn mòn I1 I1 . Hình Sơ đồ thiết lập điện thế điện cực không cân bằng. 3. Cơ chế ăn mòn điện hoá và khả năng xảy ra ăn mòn điện hoá Cơ chế ăn mòn điện hoá Xét trƣờng hợp khi nhúng 1 thanh kim loại không đồng nhất vào 1 dung dịch điện ly. Do chênh lệch điện thế điện cực bề mặt kim loại không đồng nhất mà quá trình điện cực xảy ra đồng thời trên các vùng đó cũng khác 42 nhau, chọn 2 vùng không đồng nhất bất kỳ của thanh kim loại nằm sát nhau ta thấy xảy ra 3 quá trình sau đây Quá trình anot là quá trình oxy hoá. Trong trƣờng hợp ăn mòn, ion kim loại từ mạng lƣới tinh thể chuyển ra dung dịch tạo thành ion hydrat hoá, để lại các điện tử tƣơng ứng. Quá trình này xảy ra trên vùng anot theo phản ứng mH2O Me Me ne Quá trình catot là quá trình khử, ở đó các ion, nguyên tử, hoặc phân tử của chất điện ly nhận điện tử trên bề mặt kim loại. Các ion, nguyên tử hoặc phân tử gọi là chất khử cực. Quá trình này xảy ra trên vùng catot theo phản ứng sau D + ne = [ Trong đó D là chất khử phân cực Hình Sơ đồ nguyên tắc quá trình ăn mòn điện hoá. Khi 2 quá trình điện cực xảy ra thì đồng thời có sự chuyển động của điện tử từ vùng anod đến vùng catot, trong dung dịch điện ly cũng có sự dịch chuyển của cation và anion tƣơng ứng. Thí dụ quá trình ăn mòn điện hoá của các nguyên tố ganvanic Cu – Fe và Zn – Fe theo hình vẽ sau đây Các điện tử dƣ của kim loại từ vùng anot chuyển đều vùng catot để bù vào số điện tử của vùng này bị mất đi do chất khử cực D phản loại vùng cực dƣơng tiếp tục tan ra thì dòng điện tồn tại. Nhƣ vậy quá trình ăn mòn kim loại xảy ra đồng thời với sự xuất hiện dòng điện giữa 2 vùng khác nhau của thanh kim loại. Vùng kim loại bị hoà tan đóng vai trò cực âm anot còn vùng kia đóng vai trò cực dƣơng catot. Hệ thống 43 trên gọi là nguyên tố ganvanic pin. Quá trình ăn mòn điện hoá chính là quá trình làm việc của các nguyên tố ganvanic nguyên tố vi pin. Hình Ăn mòn điện hoá giữa các cặp nguyên tố kim loại Cu – Fe và Zn – Fe Khả năng xảy ra quá trình ăn mòn điện hoá Trong quá trình ăn mòn điện hoá, muốn cho các quá trình điện cực xảy ra thì điều kiện là biến thiên năng lƣợng tự do của hệ GT 0. GT nETF Trong đó G T biến thiên năng lƣợng tự do của quá trình ăn mòn. n số đƣơng lƣợng gam. F số faraday. ET sức điện động của nguyên tố ăn mòn thuận nghịch. ET = VKTN - VATN + VKTN thế điện cực thuận nghịch của điện cực catot ở điều kiện làm việc. + VATN thế điện cực thuận nghịch của điện cực anot ở điều kiện làm việc. Để quá trình ăn mòn xảy ra thì ET > 0 do n > 0, F > 0. Từ điều kiện này ta có thể tính đƣợc quá trình ăn mòn điện hoá có hoặc không có khả năng tự xảy ra. 44 Hình Sơ đồ ăn mòn pin Cu - Zn 4. Hiện tƣợng phân cực và khử phân cực Hiện tƣợng phân cực Nhúng 2 thanh kim loại khác nhau ví dụ gồm thanh đồng và thanh kẽm vào 1 dung dịch điện ly dung dịch NaCl. Đo điện thế điện cực của mỗi kim loại khi hở mạch ta có VK0 điện thế của đồng điện cực catot. VA0 điện thế của kẽm điện cực anot. Khi nối 2 cực bằng dây dẫn thì sẽ có dòng điện chạy từ cực dƣơng sang cực âm. Theo định luật ôm, cƣờng độ dòng điện sau khi đóng mạch VK0 VA0 IM R R điện trở của mạch Sau khi đóng mạch, cƣờng độ dòng điện giảm từ IM I . Do điện trở trong không thay đổi, dòng điện bé hơn chỉ có thể do điện thế điện cực thay đổi Điện thế catot VK0 giảm xuống VK Điện thế anot VA0 tăng lên VA VK VA IM I R VK VK0 VK đại lƣợng phân cực catot. VA VA0 VA đại lƣợng phân cực anot. 45 Hình Biểu đồ đƣờng cong phân cực Vậy phân cực anot là sự chuyển điện thế anod về phía dƣơng hơn khi có dòng điện anot. Phân cực catot là sự chuyển điện thế catot về phía âm hơn khi có dòng điện catot. Hiện tƣợng khử phân cực Những quá trình làm giảm sự phân cực anot và catot, làm cho quá trình anot và catot tiến hành dễ dàng hơn gọi là sự khử phân cực anot hay catot. 5. Phân cực anot - phân cực catot Phân cực anot Là hiện tƣợng dịch chuyển của điện thế anot về phía dƣơng hơn làm cho quá trình anot xảy ra khó khăn hơn. Nguyên nhân Do tốc độ phản ứng ở anod chậm mH2O Me Me ne Lúc này ion kim loại bị hydrat rồi chuyển vào dung dịch, điện tử chuyển sang vùng catot, nhƣng tốc độ chuyển động điện tử sang vùng catot lớn hơn tốc độ của ion kim loại chuyển vào dung dịch. Kết quả bề mặt điện cực anot tích điện dƣơng, do vậy điện thế anot có trị số dƣơng hơn. Do khuếch tán ion kim loại từ bề mặt vùng anot vào dung dịch chậm, làm giảm quá trình ion hoá kim loại ở điện cực, kết quả làm cho điện thế anot chuyển về phía dƣơng hơn. Nguyên nhân này còn gọi là phân cực nồng độ, và có thể xác định theo phƣơng trình RT aMe n VA nd ln nF aMe n Trong đó 46 aMe n hoạt độ của ion kim loại ở sát bề mặt. aMe n hoạt độ của ion kim loại trong dung dịch. Tạo thành màng thụ động khi trong dung dịch có chứa các chất oxi hoá và không có anion hoạt động F-, Cl-, I- ngăn cản quá trình ion hoá kim loại. Phân cực catot Là sự chuyển thế điện cực catot về phía âm hơn khi có dòng điện catot, ngăn cản quá trình catot D + ne Quá trình khử phân cực catot ăn mòn điện hoá có thể thực hiện bởi các loại chất khử phân cực sau Ví dụ 1 H+.H2O + e = H + H2O = H2 + H2O 2 S2O8-2 + 2e = S2O8-4 = 2SO4-2 O2 + 2e + 2H2O = 4OH- Cl2 + 2e = 2Cl- Fe3O4 + 2e + H2O = 3FeO + 2OH- Nguyên nhân Do tốc độ phản ứng khử ở catot chậm, có nghĩa là tốc độ phản ứng của chất khử cực nhận điện tử chậm hơn tốc độ điện tử từ vùng anot chuyển sang catot, kết quả bề mặt điện cực catot tích điện âm làm cho điện thế điện cực chuyển về phía âm hơn. Do tốc độ chuyển động của chất khử cực D đến bề mặt catot chậm hoặc do sự khuếch tán sản phẩm phản ứng khử từ bề mặt điện cực vào sâu trong dung dịch giảm. Kết quả bề mặt điện cực catod dƣ điện tích âm do đó điện thế điện cực catot chuyển về phía âm hơn. 6. Ăn mòn khử phân cực hyđro và khử phân cực oxy Ăn mòn khử phân cực Hyđro Ăn mòn khử phân cực hyđro và khả năng nhiệt động của nó Quá trình ăn mòn kim loại có khí H2 thoát ra do khử phân cực catot gọi là quá trình ăn mòn khử phân cực hyđro. 1 H+.H2O + e = H + H2O = H2 + H2O 2 Quá trình này thƣờng xảy ra trong môi trƣờng axit 47 Điều kiện xảy ra VMeTN 0, mà ET phụ thuộc vào bản chất của kim loại. Ví dụ Môi trƣờng trung tính VH02 = -0,41v. Những kim loại nào có điện thế 0 cực âm hơn sẽ bị hòa tan ăn mòn trong môi trƣờng trung tính. VZn , VAl0 , VK0 , VNa 0 < VH02 , những kim loại Zn, K, Al, Na…bị hòa tan trong môi trƣờng trung tính. Ag, Cu, Hg không bị hòa tan. Môi trƣờng axit khử phân cực hydro, VH02 = 0,00v; VFe 0 = -0,44v; 0 VZn = -0,76v; những kim loại Fe, Zn bị hòa tan. Những kim loại có điện thế dƣơng hơn so với VH02 sẽ không hòa tan nhƣ Cu, Ag… Vị trí của kim loại trong bảng tuần hoàn Tính chất bền ăn mòn của các kim loại phụ thuộc vào các yếu tố bên trong và yếu tố bên ngoài nên bảng tuần hoàn không thể phản ánh tính bền chung đƣợc mà chỉ nêu lên một số tính chất có qui luật. Trong bảng tuần hoàn Mendelep tính chất hóa học các nguyên tố phụ thuộc vào khối lƣợng nguyên 56 tử, tính chất bền ăn mòn của các nguyên tố cũng tuân theo định luật tuần hoàn và liên quan vị trí của nó trong bảng tuần hoàn. Những kim loại thuộc phân nhóm 1A, 2A độ bền kém, ăn mòn cao, các kim loại thuộc chu kỳ 4, 5, 6 và phân nhóm phụ IVB, VIB, VIIIB thì độ bền nhiệt động của kim loại tăng, đặc biệt các kim loại chuyển tiếp Os, Ir, Pt và nhóm IB Cu, Ag, Au là các kim loại chịu ăn mòn tốt hơn cả. Cấu tạo và tính chất của kim loại và hợp kim Các chi tiết máy móc thiết bị trong thực tế thƣờng dùng bằng hợp kim, còn các kim loại nguyên chất rất ít dùng. Do đó độ bền ăn mòn điện hoá của hợp kim không những phụ thuộc vào thành phần hoá học mà còn phụ thuộc vào cấu trúc của nó. Ngƣời ta thƣờng dùng các kim loại dễ bị thụ động hoá làm các nguyên tố hợp kim để tạo các hợp kim sử dụng trong kỹ thuật chống ăn mòn nhƣ Cu, Ni, Si, V… Hợp kim đƣợc chia thành 2 loại hợp kim đơn pha và hợp kim nhiều pha. Hợp kim nhiều pha đƣợc tạo thành do các kim loại ở trạng thái rắn kết tinh thành các pha có thành phần hoá học và tính chất vật lý khác nhau. Theo quan điểm ăn mòn điện hoá, độ bền ăn mòn của hợp kim nhiều pha sẽ phụ thuộc vào sự hoạt động của hệ thống nhiều điện cực, nói chung hợp kim này ít bền. Một số trƣờng hợp bền ăn mòn cao nhƣ đồng Silic. Hợp kim đơn pha có thể là hợp kim ở dạng dung dịch rắn hay hợp chất hoá học. Hợp kim đơn pha ở dạng đơn chất hoá học ít đƣợc sử dụng vì dòn và tính công nghệ kém. Hợp kim là dung dịch rắn dùng phổ biến để chế tạo các thiết bị máy móc chống ăn mòn. Dung dịch rắn này có 2 loại, loại dung dịch rắn lẩn và dung dịch rắn thế, nhƣng nhiều trƣờng hợp do nâng cao tính đồng nhất về cấu tạo chủ yếu là tạo thành dung dịch rắn thế. Đặc tính của ứng suất Ứng suất hoặc biến dạng trong kim loại có thể xuất hiện trong quá trình gia công chƣa khử bỏ đƣợc hoặc xuất hiện trong quá trình làm việc của máy móc thiết bị. Tốc độ ăn mòn phụ thuộc vào trạng thái ứnh suất, đặc tính biến đổi của ứng suất tải trọng động. Trạng thái ứng suất Khi kim loại bị ăn mòn đồng thời chịu tác dụng của ứng suất thì quá trình phá huỷ kim loại xảy ra nhanh hơn rất nhiều. Nguyên nhân do không đồng nhất về ứng suất trong kim loại tạo nên vùng anot. Kim loại ở vùng anot bị hoà tan, màng bảo vệ hình thành trƣớc đó cũng bị phá 57 huỷ, tạo nên những vết nứt có thể nằm ở đƣờng biên tinh thể, vết nứt tiếp tục phát triển thành khe nứt. Trong khe nứt lại dễ dàng hấp phụ các chất có hoạt tính ăn mòn cao làm khe nứt phát triển nhanh hơn đến khi phá hủy kết cấu kim loại. Để tránh nguy cơ nứt nẻ do ăn mòn, ngƣời ta dùng các biện pháp sau Sử dụng các thép có hàm lƣợng cacbon thấp < 0,2%. Ủ để khử ứng suất còn dƣ sau gia công. Xử lý môi trƣờng Bao phủ bảo vệ. Dùng chất làm chậm ăn mòn. Bảo vệ bằng điện hoá. Đặc tính biến đổi của ứng suất tải trọng động Khi chịu tác dụng của tải trọng động thì kim loại bị mỏi. Nếu ứng suất vƣợt quá giới hạn mỏi thì trên bề mặt kim loại sẽ xuất hiện vết nứt. Dƣới tác dụng của ứng suất biến đổi sẽ tạo các khe nứt nhỏ trên bề mặt kim loại làm phá huỷ kim loại một cách nhanh chóng, chứ không phải làm tăng tốc độ ăn mòn nói chung. Đó chính là dạng phá huỷ do ăn mòn các chi tiết máy làm việc chịu tác dụng đồng thời của ứng suất biến đổi và của môi trƣờng ăn mòn trục khuấy, trục bơm, cánh bơm, tuabin. Trạng thái bề mặt của kim loại Khi bề mặt kim loại đƣợc gia công phẳng và đánh bóng thì nâng cao độ bền ăn mòn do khả năng tạo thành màng thụ động nhanh chóng hơn, đồng nhất hơn. Vì khi bề mặt kim loại nhẵn bóng thì hơi nƣớc khó ngƣng tụ, các chất ăn mòn khác khó bám đọng, làm giảm diện tích tiếp xúc giữa môi trƣờng và bề mặt kim loại. Các yếu tố bên ngoài Ảnh hƣởng của pH Ảnh hƣởng trực tiếp độ pH ảnh hƣởng trực tiếp đến tốc độ ăn mòn điện hoá khi ion H+ hoặc ion OH- trực tiếp tham gia vào quá trình điện cực . Khi thay đổi pH thì điện thế điện cực oxy và hydro thay đổi. Kết quả quá trình ăn mòn khử phân cực oxy và khử phân cực hydro thay đổi. Ảnh hƣởng gián tiếp Thay đổi độ pH có thể hoà tan sản phẩm ăn mòn hay tạo thành màng bảo vệ trên bề mặt điện cực. Sự phụ thuộc của tốc độ ăn mòn điện hoá vào độ pH của môi trƣờng đối với các kim loại đƣợc chia thành 3 nhóm 58
Giáo viên nguyễn Thị tâmLớp chồi KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG Thứ 2 ngày 27 Tháng 2 Năm 2017MỘT SỐ LOÀI CHIM I/ MỤC TIÊU - Trẻ gọi tên và biết một số đặc điểm của một số con chim về hình dáng, vận động, màu sắc, thức ăn, sinh sản - Trẻ biết so sánh .-Trẻ biết ích lợi của chim vì chim hót hay, làm đẹp cho thiên nhiên, chim biết bắt sâu .II/ CHUẨN BỊ -Một số tranh ảnh về những con chim-Cho trẻ đi dạo tham quan vườn trường quan sát trò chuyện với trẻ về những con chim-Đồ dùng đồ chơi cho cô và TIẾN HÀNH động 1 Quan sát và đàm thoại. *Cho trẻ đọc thơ “chim chích bông”-Trò chuyện với trẻ về nội dung bài thơ bài thơ *Cho trẻ quan sát tranh một số con chim và cùng đàm thoại* Cô cho cháu quan sát chim gõ động 2 Bạn đang xem trước 20 trang mẫu tài liệu Giáo án lớp chồi - Một số loài chim, để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trênGiáo viên nguyễn Thị tâm Lớp chồi KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG Thứ 2 ngày 27 Tháng 2 Năm 2017 MỘT SỐ LOÀI CHIM I/ MỤC TIÊU - Trẻ gọi tên và biết một số đặc điểm của một số con chim về hình dáng, vận động, màu sắc, thức ăn, sinh sản - Trẻ biết so sánh . -Trẻ biết ích lợi của chim vì chim hót hay, làm đẹp cho thiên nhiên, chim biết bắt sâu .. II/ CHUẨN BỊ -Một số tranh ảnh về những con chim -Cho trẻ đi dạo tham quan vườn trường quan sát trò chuyện với trẻ về những con chim -Đồ dùng đồ chơi cho cô và trẻ. III/ TIẾN HÀNH động 1 Quan sát và đàm thoại. *Cho trẻ đọc thơ “chim chích bông” -Trò chuyện với trẻ về nội dung bài thơ bài thơ *Cho trẻ quan sát tranh một số con chim và cùng đàm thoại * Cô cho cháu quan sát chim gõ kiến động 2 * Cô cho so sánh chim bồ câu và chim gõ kiến * Mở rộng cô cho trẻ một số con chim mà trẻ biết đồng thời cô cho cháu xem tranh ảnh về một số con chi * Giáo dụcgiáo dục cháu nếu trong nhà các con có nuôi chim thì các con biết chăm sóc cho chim ăn, cho chim uống nước và thường xuyên dọn sạch phân chim để không gay ô nhiễm môi trường động 3 * Trò chơi thi ai nhanh + Cô gọi cá nhân lên chọn tranh và đoán xem đó là chim gi ? chim thích ăn gì cô cho 2 đến 3 trẻ lên chơi * Trò chơi ghép tranh + Cô cho 3 tổ lên thi đua ghép tranh theo yêu cầu của cô + Cô nhận xét cháu chơi Giáo viên nguyễn Thị tâm Lớp chồi KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG Thứ 3 ngày 28 Tháng 2 Năm 2017 Bài thơ “ CHIM CHÍCH BÔNG” I/ MỤC TIÊU - Trẻ hiểu nội dung bài thơ và thuộc thơ. - Đọc thơ diễn cảm, diễn tả được cảm xúc, cử chỉ, nét mặt khi đọc thơ. - Giáo dục trẻ chăm sóc và bảo vệ những chú chim vì chim biết giúp các bác nông dân như bắt sâu cho rau II/ CHUẨN BỊ - Băng nhạc, máy hát. - Tranh minh họa bài thơ “Chim chích bông” - Hai bức tranh cắt rời ra làm nhiều phần III/ TIẾN HÀNH động 1 Cô cháu cùng vận động theo nhạc bài hát“con chim non” - Đàm thoại về bài hát * Giáo dục cháu biết yêu chim bảo vệ chim Có một bài thơ cũng nói về một loại chim dáng nhỏ nhưng rát nhanh nhẹn và siêng năng đấy các con ó biết đó là chú chim gì không ? cô cho cháu xem tranh cô và cháu đàm thoại về nội dung bức tranh GTB đó là chim chích bông mà giờ văn học hôm nay cô dạy cho các con - Cô đọc diễn cảm 1 lần - Cô đọc lần 2 chỉ vào nội hình ảnh bài thơ động 2 - Đàm thoại cùng trẻ về nôi dung bài thơ Cô dạy cháu đọc thơ từng câu chỉ vào bài thơ Cô tổ chức cho lơp đọc 2-3 lần sau đó cho cháu đọc thi giữa các tổ. nhóm, cá nhân Cô chú ý hướng cháu đọc đúng từng từ, câu ngữ điệu và sắc thái diễn cảm của bài thơ động 3 * Trò chơi thi xem tổ nào nhanh - Cô cho 3 tổ lên thi đua ghép các mảnh rời của hình ảnh chúa chim tổ. khi lên bật qua con suối lên gắn tổ nào gắn đẹp đúng nhanh tổ đó thắng - Cô và cả lớp cùng kiểm tra xem 3 tổ đã gắn đúng chưa Giáo viên nguyễn Thị tâm Lớp chồi KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG Thứ 4 ngày 1 Tháng 3 Năm 2017 DẠY VĐ “ CON CHIM NON” I/ MỤC TIÊU - Trẻ hát thuộc bài hát, nhớ tên bài hát, tên tác giả. - Vận động nhịp nhàng theo lời bài hát. - Phát triển khả năng cảm thụ âm nhạc cho trẻ. - Biết chú ý lắng nghe cô hát và biểu diễn cùng cô. II/ CHUẨN BỊ - Máy hát, băng nhạc, đàn ỏgan - Xắc xô và một số dụng cụ âm nhạc, mũ chóp kín. . III/ TIẾN HÀNH động 1 -hát bài con chim vành khuyên - Cô hỏi cháu bài hát gì? Trong bài hát có những loại chim gì? Và kể một số loại chim mà tre biết - Giáo dục cháu biết yêu chim bảo vệ chim -GTB Có bài hát cũng nói về chú chim non động 2 - dạy vận động con chim non - Các con lắng nghe cô hát bài hát nói về chú chim non này như thế nào nhé - Cô hát lần 1 cô giới thiệu tên bài hát, tên nội dung đồng thời giảng nội dung bài hát - Cô hát lại lần 2 - Cô cho cả lớp hát cùng cô 2 lần - Cô giơi thiệu vận động - Cô múa mẫu đồng thời giải thích từng động tác Con chim non trên cành cây 1 tay trước 1 tay sau vẫy nhẹ mỗi bên một cái Hót véo vonvon * Cô day cháu múa từng đoạn chú ý sữa sai cho cháu tập cho cháu 2-3 lần sau đó cô mở nhạc cho cháu múa - Cho cháu vận động theo bài hát tùy thích động 3 Nghe hát “con chim vành khuyên” -Trò chuyện bài hát vừa nghe * Kết thúc đọc bài thơ “ Chim chích bông” Giáo viên nguyễn Thị tâm Lớp chồi KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG Thứ 5 ngày 2 Tháng 3 Năm 2017 Xác định vị trí đồ vật theo hướng cơ bản của bạn khác I/ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU - Trẻ xác định vị trí đồ vật so với bản thân và so với bạn khác II/ CHUẨN BỊ -Búp bê, gấu, một số đồ dùng đồ chơi xung quanh cháu III/ TIẾN HÀNH động 1 Trò chuyện cùng bé - Trò chuyện với trẻ về một số loại chim mà trẻ biết giá dục trẻ biết chăm sóc chim * Ôn tập xác định vị trí đồ vật so với bản thân động 2 * xác định vị trí đồ vật so với bản thân và so với bạn khác Chơi trò chơi “tiếng hát ở đâu’ Cô cho 3-4 lượt cháu lên chơi Cô gắn hình chú mèo đang đi về phía trước ở phái trên cô gắn các đồ vật như con chim, con bướm, con ong ... * các cháu hãy hãy cầm đồ chơi bằng táy phải cháu hãy đặt đồ chơi đúng chỗ theo hiệu lệnh động 3 * luyện tập xác định vị trí đò vật so với bạn khác Cả lớp cùng chơi với cô trò chơi “thi xem ai nhanh” Cô để 3 bạn búp bê cô cho 3 tổ lên thi đưa tổ nào đặt đồ chơi vào đúng vị trí cảu bạn tổ đó giỏi Cô cho tổ chim xanh tặng đồ chơi để bên tay trái bạn búp bê Tổ mèo vàng chọn đồ chơi đặt bên phải BB Tổ thỏ nâu chon đồ chơi để phía trước bạ búp bê tổ nào đặt đúng nhiều tổ đó thắng khi lên cô cho trẻ chạy qua đường zíc zắc Cô nhận xét tuyên dương *Kết thúc cho trẻ hát bài “con chim non” Giáo viên nguyễn Thị tâm Lớp chồi KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG Thứ 6 ngày 3 Tháng 3 Năm 2017 NẶN CON CHIM I/ MỤC TIÊU - Trẻ biết chia đất thành nhiều phần - Biết nhào đất và lăn tròn, dọc, ấn bẹp để tạo nên sản phẩm - giáo dục cháu biết giứ vệ sinh không bôi đất nặn ra tường II/ CHUẨN BỊ - Một số vật mẫu gợi ý cho cháu - Bảng con - Giá trưng bày sản phẩm -Nhạc theo chủ điểm III/ TIẾN HÀNH động 1 - Hát bài con chim vành khuyên - Trò chuyện GTB vậy hôm nay cô cho các con nặn một số loại chim mà các con thích nhé động 2 -Cô cho trẻ quan sát mẫu cô hỏi cháu cô có con gì đây? Con chim - Con chim cô nặn có đẹp không - Nó có màu sắc như thế nào? - Nó có những bộ phận nào? Đầu, mình, chân - đầu nó có hình dạng gì? Mình có hình dạng gì? Đuôi chim như thế nào Chân chimnhuw thế nào động 3 Cô hướng dẫn chấu cách chí đất sao cho phù hợp với các bộ phận của chim - cô nhào đát cho nhuyễn sau đó cô lăn mấu - Cô vừa lăn vừa giải thích cô lăn đầu chim cô dùng tau xoay tròn tạo thành đầu chim, đến mình chim cô lấy phần đất nhiều hơn để nặn mình chim cô cũng xoay tròn tạo thành hình tròn to để làm mình chim đến đuôi chim cô lăn dọc ấn bẹp dùng tay miết mỏng đẻ làm đuôi chim Mắt chim dùng màu nâu hoặc đen dùng tay xoe tròn tạo thành mắt, mỏ dùng tay lăn dọc tạo thành mỏ chim * cháu thực hiện cô quan sát giúp đỡ cháu giợi ý chúa nặn nhiều chim * Trưng bày sản phẩm - Cô cho cháu lên nhận xét bài cháu thích Giáo viên nguyễn Thị tâm Lớp chồi KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG Thứ 2 ngày 6 Tháng 3 Năm 2017 NGÀY 8/3 I/ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU - Trẻ biết ngày 8/3 là ngày của bà, mẹ, cô - trẻ hiểu ý nghĩa của ngày 8/3 - Biết quan tâm đến bà, mẹ,cô giáo và chị em gái của mình nhân ngày 8/3 II/ CHUẨN BỊ - Một số tranh và các dụng cụ chơi - Ô số III/ TIẾN HÀNH động 1 - Giới thiệu về ngày 8/3, cho trẻ chơi lật ô chữ - Cô hướng dẫn cách chơi - Trẻ lên lật ô sau khi dã đoán -Cô giới thiệu ngày lễ cho trẻ biết động 2 - Xem clip về hoạt động ngày 8/3 - Trò chuyện cùng trẻ về những hoạt động vừa xem - DG các con sẽ làm gì để thể hiện lòng biết ơn đối với bà, mẹ và cô giáo của mình động 3 - Trẻ hát, múa, đọc thơ nói về bà, mẹ và cô giáo.. - Cho trẻ thực hiện cá nhân - Thực hiện theo nhóm và cả lớp Giáo viên nguyễn Thị tâm Lớp chồi KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG Thứ 3 ngày 7 Tháng 3 Năm 2017 LÀM THIỆP 8/3 I/ MỤC TIÊU - Trẻ biết sử dụng phế liệu, nguyên vật liệu bút màu để tạo ra các món quà tặng bà, mẹ ,cô giáo, chị,em gái nhân ngày 8/3 - Phát triển khả năng sáng tạo, - Giáo dục trẻ yêu quý bà, mẹ, cô và chị em gái - cảm nhận vẻ đẹp sản phẩm mình làm ra II/ CHUẨN BỊ - Vỏ hộp sữa, que, ống hút - Giấy gấp thiệp - Hồ dán, băng keo III/ TIẾN HÀNH động 1 - Trẻ xem clip về các bạn đang làm quà - Trò chuyện cùng trẻ về đoạn clip - Gợi dẫn trẻ vào bài hoạc của mình - Gợi mở cho trẻ những ý sáng tạo - Trẻ nói lên ý tưởng của trẻ động 2 - Trẻ thực hiện - cô cho trẻ chọm nhóm lam việc - Chọn nguyên vật liệu cần - Trẻ thực hiện - Cô quan sát và giúp đỡ - Trẻ làm với thời gian quy đinh là nhạc - Nhắc nhở trẻ hoàn thành món quà trước thời gian động 3 - Trưng bày sản phẩm cùng xem và bình chọn - Cả lớp cùng bình chọn - Cô động viên trẻ Trẻ hát bài Quà 8/3 Giáo viên nguyễn Thị tâm Lớp chồi KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG Thứ 4 ngày 8 Tháng 3 Năm 2017 THƠ DÁN HOA TẶNG MẸ I/ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU - Trẻ thuộc bài thơ - Hiểu nội dung bài thơ - Biết yêu quý người thân của mình II/ CHUẨN BỊ - Tranh ảnh về những người thân - Tranh minh họa cho thơ III/ TIẾN HÀNH động 1 - Cho trẻ xem tranh về người thân trong gia đình - Trò chuyện về công việc hằng ngày của mẹ, của bà - Gợi ý cho trẻ sắp đến ngày 8/3 - Chuẩn bị món quà tặng người thân -giới tiệu bài thơ động 2 - Dạy trẻ đọc thơ - Cô đọc lần 1 - Cho trẻ xem clip các bạn nhỏ đang dán hoa - Trò chuyện về clip - Giảng nội dung bài thơ - Dạy trẻ đọc thuộc thơ - Cho trẻ đọc theo tổ, nhóm, cá nhâ động 3 - Cho trẻ nghe hatsnhuwngx bài về mẹ - Cô hát tặng trẻ - Cả lớp hát tặng cô Giáo viên nguyễn Thị tâm Lớp chồi KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG Thứ 5 ngày 9 Tháng 3 Năm 2017 SO SÁNH KÍCH THƯỚC CỦA 2 ĐỐI TƯỢNG I/ MỤC TIÊU - Trẻ biết chiều rộng của 2 đối tượng - Sử dụng đúng thuật ngữ toán học, rộng hơn,hẹp hơn và bằng nhau - cũng cố kỹ năng xếp trùng 2 đối tượng lên nhau - Giáo dục trẻ thích ham học II/ CHUẨN BỊ - Một số thiệp màu, tranh loto - tập III/ TIẾN HÀNH động 1 - Ôn nhận biết chiều rộng 2 đối tượng - Trẻ chơi trò về đúng đường của mình - Cô hướng dẫn cách chơi - Trẻ thực hiện trò chơi động 2 - Trẻ lấy rổ đựng đồ dùng học tập về vị trí - Trẻ lấy 2 thiệp đặt lên nhau và so sánh chiều rộng - Trẻ chọn đồ dùng khác để so sánh - Trẻ trả lời kết quả so sánh động 3 - Củng cố - Thi chọn nhanh - Trẻ tự chọn cho mình 1 vật - Trẻ vừa đi vừa hát khi nào dừng bài hát thì tìm cho đúng tầm thiệp trùng với mình - Tô màu thiệp Giáo viên nguyễn Thị tâm Lớp chồi KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG Thứ 6 ngày 10 Tháng 3 Năm 2017 QUÀ 8/3 I/ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU - Trẻ hát đúng giai diệu bài hát - Biết sáng tạo khi vận động - Luyện kỹ năng nhge nhạc - Biết yêu quý người thân trong gia đình, thích thể hiện tình cảm II/ CHUẨN BỊ - Nhạc Dụng cụ âm chạc - Trang phục đóng vai - Tranh về gia đình III/ TIẾN HÀNH động 1 - Trẻ xem tranh về người thân trong gia đình - Trò chuyện - Giới thiệu bài hát - Cho trẻ nghe giai điệu bài hát động 2 - Dạy trẻ vận động theo nhạc - cô giới thiệu và hướng dẫn trẻ vừa hát vừa vỗ theo tiết tấu chậm - Trẻ hát kết hợp vỗ tay - Cô quan sát và sữa sai - Trẻ thi đua - Biểu diễn theo khả năng trẻ động 3 - Nghe hát - Giới thiệu bài hát bàn tay mẹ - Cô hát lần 1 -Giới thiệu nội dung - Cho trẻ nghe máy * Trò chơi âm nhạc - Cô hướng dẫn cách chơi, trẻ chơi - Kết thúc trẻ vận động lại bài hát Giáo viên nguyễn Thị tâm Lớp chồi KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG Thứ 2 ngày 13 Tháng 3 Năm 2017 MỘT SỐ CON VẬT THUỘC NHÓM CÔN TRÙNG I/ MỤC TIÊU - Trẻ gọi tên và biết một số đặc điểm của một số con vật thuộc nhóm côn trùng - Trẻ biết so sánh phân loại chúng. -Trẻ biết ích lợi của một số con vật thuộc nhóm côn trùng Giáo dục trẻ biết bảo vệ những con vật có ích II/ CHUẨN BỊ -Một số tranh ảnh về những con vật thuộc nhóm côn trùng -Đồ dùng đồ chơi cho cô và trẻ. III/ TIẾN HÀNH động 1 *Cho trẻ đọc thơ “Ong và bướm” -Trò chuyện với trẻ về một số con vật thuộc nhóm côn trùng, cho trẻ kể theo sự hiểu biết của trẻ. *Cho trẻ quan sát tranh một số côn trùng và cùng đàm thoại động 2 - Cho trẻ kể tên các con vật thuộc nhóm côn trùng kết hợp trình chiếu đàm thoại với trẻ . * Xuất hiện tranh bướm - Cho trẻ gọi tên, nhận xét đặc điểm của con bướm, nơi sống, sự di chuyển. *Xuất hiện tranh con ruồi - Cho trẻ gọi tên, nhận xét đặc điểm của con ruồi, nơi sống ,tác hại của con ruồi. -Trình chiếu một số côn trùng đàm thoại trò chuyện với trẻ. - Cô khái quát lại + Giống nhau Đều bay được +Khác nhau con ong có lợi, con ruồi có hại - Cô giới thiệu thêm một số con vật thuộc nhóm côn trùng khác động 3 “ thi xem ai nhanh” - chia tre làm 2 đội, một đội tìm côn trùng có lợi Một đội tìm côn trùng có hại Chơi xong cô và cả lớp cùng kiểm tra xem đội nào nhanh. - Chia trẻ làm 3 đội + Lần 1 Giải đố - Cô đưa ra câu đố và 3 đội phải lắc xắc xô để được quyền trả lời + Lần 2 cho trẻ hát những bài hát vềcôn trùng, - Kết thúc cho trẻ hát Giáo viên nguyễn Thị tâm Lớp chồi KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG Thứ 3 ngày 14 Tháng 3 Năm 2017 THƠ ONG VÀ BƯỚM I/ MỤC TIÊU - Trẻ hiểu nội dung bài thơ và thuộc thơ. - Đọc thơ diễn cảm, diễn tả được cảm xúc, cử chỉ, nét mặt khi đọc thơ. - Giáo dục trẻ chăm sóc và bảo vệ những con côn trùng có lợi cho con người. II/ CHUẨN BỊ - Băng nhạc, máy hát. - Tranh minh họa bài thơ “ong và bướḿ” - Hai bức tranh cắt rời ra làm nhiều phần III/ TIẾN HÀNH động 1 Cô cháu cùng vận động theo nhạc bài hát“Ong và Bướm” - cô cho cháu quan sát tranh ong và bướm - Các chú ong, bướm bay đến đâu? - Cô giới thiệu tên bài thơ “Ong và Bướm” Giáo viên đọc diễn cảm bài thơ động 2 - Tóm nội dung - Cô cháu cùng đọc thơ Y Chuyển ý - Ngửi hoa, thơm quá. - Cho trẻ chơi + Bướm bay. + Ong bay Ong bướm bay tìm vườn hoa. *đàm thoại Vào một buổi sáng đẹp trời. Khi ông mặt trời ló dạng, những bông hoa trong vườn đua nhau nở, trông thật đẹp mắt. Những bông hoa đua nhau nở, hương bay ngào ngạt các con vật liền bay đến. - Ong và bướm thuộc nhóm gì? - Bé nào biết tên một số côn trùng khác? - Cô cháu cùng chơi “Bướm bay, ong chích” - Cô cháu cùng đọc thơ diễn cảm, kết hợp cử điệu. động 3 * Trò chơi Chơi “Ong bay, bướm lượn” - Giáo viên khen, động viên * Kết thúc hát bài “ Con bướm xinh” Giáo viên nguyễn Thị tâm Lớp chồi KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG Thứ 4 ngày 15 Tháng 3 Năm 2017 Đề tài CHỊ ONG NÂU I/ MỤC TIÊU - Trẻ hát thuộc bài hát, nhớ tên bài hát, tên tác giả. - Vận động nhịp nhàng theo lời bài hát. - Phát triển khả năng cảm thụ âm nhạc cho trẻ. - Biết chú ý lắng nghe cô hát và biểu diễn cùng cô. II/ CHUẨN BỊ - Máy hát, băng nhạc, đàn ỏgan - Xắc xô và một số dụng cụ âm nhạc, mũ chóp kín. III/ TIẾN HÀNH động 1 - Trò chơi “ con muỗi” Trong nhóm côn trùng có một loại côn trùng rất có lợi và giúp ích cho con người chúng ta đó các con có biết đo là con ì không? động 2 * dạy hát chị ong nâu - Các con lắng nghe cô hát bài hát nói về hị ong Nâu này như thế nào nhé - Cô hát lần 1 cô giới thiệu tên bài hát, tên nội dung đồng thời giảng nội dung bài hát - Cô hát lại lần 2 - Cô cho cả lớp hát cùng cô 2 lần - Cho cháu vận động theo bài hát tùy thích động 3 * TC “ băt bướm” Cách chơi - Cho trẻ nhắc lại luật chơi, cách chơi. - Cho trẻ chơi 2-3 lần * Kết thúc độc bài thơ “ Ong và bướm” Giáo viên nguyễn Thị tâm Lớp chồi KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG Thứ 5 ngày 16 Tháng 3 Năm 2017 Đề tài NHẬN BIẾT PHÂN BIỆT KHỐI CẦU ,TRỤ, KHỐI VUÔNG I/ MỤC TIÊU -Trẻ nhận biết phân biệt được đặc điểm hình dạng của các khối khối cầu, khối trụ, khối vuông -Trẻ biết so sánh điểm giống và khác nhau giữa các khối với nhau, gọi tên được các khối. -Biết sử dụng các khối để xây được ngôi nhà qua trò chơi mà cô yêu cầu. II/ CHUẨN BỊ -Mỗi cháu một khối cầu ,trụ ,vuông -Đồ dùng của cô giống trẻ -Đồ dùng để chơi trò chơi III/ TIẾN HÀNH động 1 . Trò chuyện cùng bé -Cho trẻ hát bài “chị ong nâu” Trò chuyện với trẻ về một số côn trùng Trò chuyện với trẻ về một số con vật sống dưới nước, cho trẻ kể tên những con vật thuộc nhóm côn trùng mà trẻ biết. - Giới thiệu các khối mà hôm nay trẻ làm quen động 2 Nhận biết các khôi,cầu ,trụ,vuông. -Cho trẻ xem khối cầu, cô đàm thoại cùng trẻ về hình dạng đặc điểm của khối. Cô cho trẻ chọn giơ khối theo tên gọi, trẻ vừa giơ khối lên vừa nhắc lại tên khối, cô yêu cầu nhanh dần, gọi xen kẽ các khối để tẻ chọn Nhận biết phân biệt các khối - cô cho trẻ chọn khối theo đúng tên gọi * Trò chơi “chiếc túi kì lạ Cho cá nhân lên thò tay vào túi cô nói chọn cho cô khối cầu trẻ sờ tay vào mắt không được nhìn và chọn khối giơ lên cho các bạn xem động 3 *Thi tay ai nhanh nhé -Cho trẻ luyện tập rổ cho trẻ chạy theo đường zích zắc lên chọ khối - Mỗi tổ lấy một loại khối bỏ vào rổ của mình *Kết thúc cho trẻ hát bài “chị ong nâu” Giáo viên nguyễn Thị tâm Lớp chồi KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG Thứ 6 ngày 17 Tháng 3 Năm 2017 Đề tài CHỊ ONG NÂU I/ MỤC TIEU Củng cố lại kỹ năng tô màu - Biết tô phối hợp đều các màu bố cục cân đối, tô màu phù hợp với bức tranh. - Giáo dục trẻ biết tác dụng của một số côn trùng có lợi và tác hại của một số côn trùng có hại và biết yêu quí những côn trùng có lợi. II/ CHUẨN BỊ - Tranh tô màu của trẻ Bút màu sáp đủ cho trẻ. Tranh tỗ mẫu. III/ TIẾN HÀNH động 1 chúng ta đang học chủ điểm gì? Vậy thế giới động vật thì có những nhóm động vật nào? Động vật sống trong rừng, đv sống trong gia đình, động vật sống dưới nước, côn trùng - Hát bài “chị ong nâu” * Giáo dục biết yêu côn trùng có lợi biết chăm sóc nhà của sạch sẽ, không để rác rưởi, vũng nước đọng sẽ sinh ra những côn trùng có hại động 2 *Cho trẻ quan sát tranh một số côn trùng *Cô tô mẫu Cô hướng dẫn cách cầm bút cách tô. Cô mô phẩm trên bức tranh mà cô đã tô xong đồng thời hướng dẫn trẻ tô từ trên xuống dưới từ trái sang phải, tô không lem ra ngoài - Cho 1-2 trẻ nhắc lại. * Trẻ thực hiện Cô quan sát giúp đỡ những trẻ yếu, đối với trẻ tô màu chưa đẹp, nhanh cô gợi ý để trẻ tô màu cẩn thận đúng màu sắc của các con vật nhắc trẻ tô màu đẹp không để lem ngoài. động 3 * Đánh giá sản phẩm -Cho trẻ treo tranh lên giá và cùng nhận xét. - Cho trẻ chọn tranh mà trẻ thích? Tại sao? - Vì sao bức tranh này chưa đẹp? Muốn đẹp thì phải làm sao? - Cho trẻ đặt tên cho bức tranh. * Kết thúc hát bài “ Chị ong nâu” Giáo viên nguyễn Thị tâm Lớp chồi KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG Thứ 2 ngày 20 Tháng 3 Năm 2017 DÁN Ô TÔ CHƠ KHÁCH I/ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU - TrÎ biÕt nh÷ng Æc iÓm cña t chë kh¸ch BiÕt chän h×nh vµ d¸n h×nh t chë kh¸ch BiÕt yªu quý s¶n phÈm m×nh lµm ra II/ CHUẨN BỊ -Tranh mÉu cña c 3 tranh -GiÊy mµu,vë, hå d¸n, kh¨n lau -B¨ng nh¹c -Gi¸ treo tranh III/ TIẾN HÀNH động 1 C cho trÎ h¸t vµ ch¬i trß ch¬i ’nµo m×nh cïng lªn xe buýt’’. Quan s¸t, µm tho¹i - C cho trÎ quan s¸t tranh mÉu C cã bøc tranh xe buýt ©y, ai cã nhËn xt g× vÒ chiÕc xe nµy? C d¸n mÉu ,híng dÉn trÎ c¸ch chän h×nh,phÕt hå. C híng dÉn trÎ c¸ch lµm động 2 TrÎ thùc hiÖn Cho trÎ vÒ bµn Ó lµm ChuÈn bÞ c¸c h×nh b»ng gi¸y mµu, hå d¸n C quan s¸t gióp ì trÎ d¸n h×nh động 3 NhËn xt vµ ph©n tÝch s¶n phÈm
Giáo án mầm non lớp 4 - 5 tuổiGiáo án lớp chồi 4 - 5 tuổi Tìm hiểu và trò chuyện về chimGiáo án lớp chồi 4 - 5 tuổi Tìm hiểu và trò chuyện về chim được đội ngũ biên tập VnDoc sưu tầm và biên soạn nhằm cung cấp tài liệu tham khảo chất lượng, phục vụ quá trình dạy và học của cô trò tại các lớp, giúp trẻ hiểu hơn về môi trường xung án lớp chồi 4 - 5 tuổi Con kiếnGiáo án lớp chồi 4 - 5 tuổi Giọt mồ hôi đáng khenGiáo án lớp chồi 4 - 5 tuổi Tìm hiểu về nước và một số tính chất của nướcHOẠT ĐỘNG Tìm hiểu về Môi trường xung quanhĐỀ TÀI Tìm hiểu và trò chuyện về chimCHỦ ĐỀ Động vậtLỨA TUỔI Mẫu giáo nhỡ 4- 5 tuổiI/ MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU1. Kiến thứcTên gọi một số loại điểm cấu tạo cơ bản của con trường sống, quá trình sinh trưởng, phát triển của Kỹ năngTrẻ trả lời to rõ ràng mạch lạc câu hỏi của so sánh và nhận ra sự giống nhau và khác nhau đơn giản về hình dáng màu sắc, môi trường sống của một số loài Giáo dụcChim đem lại niềm vui cho con người tiếng hótBiết yêu quý, chăm sóc và bảo vệ CHUẨN BỊ1 số lồng chim thật ngũ sắc, kiểng, gáy, chào mào, vành đĩa hình về 1 số loại organ, bài hát Chim chích bông, Đuổi chim, Con chim số bức tranh về quá trình sinh trưởng của chim để cho trẻ chơiIII/ CÁCH TIẾN HÀNHHoạt động của cô1. Ổn định và giới thiệu bài dạy mớiCô cho trẻ ổn định và tổ chức trò chơiCô cùng trẻ chơi tạo dáng các con vật bằng đôi tay khéo léo con cua, ốc sên, cá sấu, thỏ, trẻ làm chim bay về Tổ chức cho trẻ quan sáta. Quan sát các lồng chimCho trẻ quan sát các lồng bạn nào biết tên của các con chim này không?Cô giới thiệu tên của các con con xem các chú chim này đang làm gì đấy?Các con thấy không các chú chim này có những động tác rất ngộ nghĩnh. Lúc thì nhảy nhót, lúc thì chuyền từ cành này sang cành giờ thì cô và các con sẽ cùng trò chuyện về chú chim này cô dùng chim gáy để dạy trẻ.Cho trẻ nhắc lại tên của con Quan sát con chim gáyBạn nào còn nhớ đây là con chim gì? Con chim này đang làm gì?Bạn nào biết về con chim này hãy kể cho cô và các bạn cùng nghe tên, cấu tạo, hình dáng Trẻ nói đến bộ phận nào thì cô chỉ luôn vào phần trẻ chỉ các bộ phận của con cả lớp nói tên các bộ phận của con chốt lại chim gáy có mỏ, có 2 mắt, 2 cánh, chân có móng, có đuôi .Và các con chim này thuộc họ hàng nhà con vừa học chủ điểm động vật đã biết từ đâu mà có gà con?Vậy cô đố chúng mình từ đâu mà có chim non?Cho trẻ làm động tác chim ấp trứng, nói quá trình sinh trưởng của chim.Khi chim non đòi ăn thì ai sẽ cho chim non ăn?Vừa rồi các con đã biết được tên của một số loài chim gì?Những con chim này được con người nuôi ở ở đâu? Trong gia đình để làm cảnh.Cô đố các con có bài thơ, câu truyện nào cũng nói đến các loài chim mà chúng mình đã được trẻ đọc thơ “Chim chích bông”Các con thấy chim chích bông là loài chim có lợi hay có hại?Cô hát cho các con nghe một bài hát. Sau đó các con phải kể lại cho cô biết trong bài hát có những loại chim gì? Chúng có lợi hay có hại?Cô hát bài “Đuổi chim”Cô giới thiệu các bức tranh về 1 số loài Xem đĩaCác con đã biết được tên rất nhiều các loài chim, nhưng trong thế giới thiên nhiên hoang dã còn có rất nhiều các loài chim khác. Cô sẽ cho các con xem một bộ phim về thế giới loài chim. Khi xem các con phải quan sát xem chúng sống như thế nào, kiếm mồi ra làm sao, đẻ trứng và nuôi con như thế nào?Cô cho trẻ xem phim, cô gợi mở và dừng hình ảnh để giới rồi các con đã xem phim, các con đã thấy những gì qua thước phim?Có loài chim nào? Đang làm gì?Cho trẻ quan sát chim mẹ mớm mồi cho chim con ăn, cung cấp từ “mớm”Cô gợi ý để trẻ nói theo hiểu biết của trẻ, chú ý cho trẻ xem lại các hình ảnh về quá trình sinh trưởng phát triển của con đã biết được tên của rất nhiều các loài chim. Có những loài chim cảnh, có những loài chim sống ở trong thiên nhiên hoang dã như chúng mình vừa xem phim, nhưng chúng đều có những đặc điểm giống nhau như thế nào?-> Cho trẻ so sánh những điểm khác nhau về kích thước, hình dáng, màu sắc, cách kiếm mồi....Cô chốt Các loài chim có kích thước khác nhau, có con thì sống ở đầm lầy, có con thì không bay được như chim cánh cụt. Nhưng chúng đều là động vật sống ở trong thiên nhiên và đều gọi là chim thuộc loài lông Chơi củng cốTrò chơi 1 Vừa rồi các con đã biết rất nhiều các vận động khác nhau của các loài trẻ mô phỏng các tư thế đứng, bay, liệng, nhảy nhót, chim cánh cụt chơi 2 Trẻ sắp xếp quá trình sinh trưởng của con vừa bắt chước các động tác của các chú chim rất giỏi. Bây giờ cô cho các con chơi một trò chơi nữa. Nhưng để chơi được trò chơi này bạn nào nhắc lại cho cô quá trình sinh trưởng của hướng dẫn tổ chức cho trẻ chơi thành ba đội trong thời gian một bản nhạc Con chim nonKết thúc cô và trẻ cùng đưa sản phẩm lên mảng chủ điểm để nhận xét.
giao an kham pha mot so loai chim