gene xpert là gì
The European Centre for Disease Prevention and Control calculated that in 2015 there were 671,689 infections in the EU and European Economic Area caused by antibiotic-resistant bacteria, resulting in 33,110 deaths. Most were acquired in healthcare settings. Causes. Antimicrobial resistance is mainly caused by the overuse of antimicrobials. This leads to microbes either evolving a defense
The real-time quantitative PCR is more sensitive and accurate than the endpoint PCR. Because here, the amplification is measured in real-time, during the reaction. After each reaction, the fluorescence is emitted and it is reported by the detector. The signals are recorded during the exponential phase of the reaction.
* Gene Xpert MTB/RIF là một kỹ thuật ứng dụng sinh học phân tử mang tính đột phá cho phép xác định vi khuẩn lao ở mức độ ít với độ nhạy và độ đặc hiệu cao (99% người bệnh xét nghiệm đờm trực tiếp dương tính, 80% người bệnh xét nghiệm đờm trực tiếp âm tính, 91% với các trường hợp nuôi cấy dương tính và 72,5% với người bệnh nuôi cấy âm tính).
HomewardÂound > >Fortresses €XÇod,Ápril 13 > >‹€€„a filepos=0€ 675841 >WorkingÔogether,Áugust 5 > LikeÐarents, €rChild€ˆ,Óeptember 11 > > SharingÊesus ’Çlory,Äecember 27 €‡€„ 8 ŽÈh2ŽÕcenterŽàfƒ¸óize="+3">Informat‹0áboutôhisÂook ôitl¾ Reve°à¶É14:6">€ €Š-11 H‰]B‰Y Janua
Cơ sở khoa học là những tiến bộ của khoa học công nghệ mang tính đột phá, hiện nay đã có những kỹ thuật như geneXpert có thể phát hiện vi khuẩn lao và tính kháng thuốc của nó trong 2 giờ với độ nhậy và tính chính xác cao, trước đây ta phải mất 3 đến 4 tháng. Các thuốc mới, phác đồ mới và vắc xin mới hiệu quả hơn.
Thấy gì mới qua phác đồ điều trị Covid-19 mới của BYT. BYT VN đã b an hành "Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị COVID-19 do chủng vi rút Corona mới (SARS-CoV-2)" (QĐ 3416/QĐ-BYT 14/7/2012, thay thế cho HD cũ (QĐ 2008/QĐ-BYT 26/4/2021). Sau đây là tóm tắt các nội dung mới (chỉ để tham khảo).
App Vay Tiền. 1. Tổng quan về bệnh lao Khuẩn Mycobacterium tuberculosis là nguyên nhân gây nên bệnh lao ở người, đây là căn bệnh truyền nhiễm nguy hiểm, có thể lây lan dễ dàng thông qua đường hô hấp. Người bị lao khi ho hoặc hắt hơi sẽ phát tán vi khuẩn ra ngoài không khí, người bình thường nếu tiếp xúc phải sẽ bị nhiễm bệnh. Thời gian đầu sau khi khuẩn lao xâm nhập vào, cơ thể chưa có biểu hiện rõ ràng, đây gọi là thời kỳ ủ bệnh. Quãng thời gian ủ bệnh dài hay ngắn phụ thuộc vào sức đề kháng của mỗi bệnh nhân. Khi hệ miễn dịch của con người suy giảm là cơ hội tốt để khuẩn lao sinh sôi phát triển và tấn công cơ thể người, lúc này bệnh nhân mới có những biểu hiện và triệu chứng cụ thể. 2. Xét nghiệm XPERT là gì? Đây là kỹ thuật ứng dụng sinh học phân tử mang tính đột phá đối với nền y tế thế giới nói chung và chẩn đoán bệnh lao nói riêng. Phương pháp này cho phép xác định được vi khuẩn lao với độ đặc hiệu và độ nhạy rất cao. Do sử dụng hệ thống máy móc hiện đại nên xét nghiệm có thực hiện hết sức đơn giản, trả kết quả trong thời gian nhanh chóng và cho kết quả kép. Ngoài việc chẩn đoán có nhiễm lao hay không, xét nghiệm này còn cho biết có nhiều hay ít vi khuẩn. Đặc biệt, bệnh nhân có thuộc dạng lao kháng thuốc hay không Rifamycin. Xét nghiệm cho kết quả trực tiếp với mẫu bệnh phẩm là đờm AFB có độ nhạy lần lượt là Đờm AFB dương tính, độ nhạy 98%. Đờm AFB âm tính, độ nhạy 72%. Cả 2 đều có độ đặc hiệu 99,2%. Thời gian trả xét nghiệm chỉ khoảng 2 tiếng, việc này có lợi ích rất lớn trong việc chẩn đoán sớm bệnh lao và lao kháng thuốc. Khi phát hiện và điều trị sớm thì khả năng khỏi bệnh cao hơn và hạn chế tối đa sự lây lan ra cộng đồng. Phương pháp xét nghiệm này đã được tổ chức y tế thế giới WHO chứng thực và được áp dụng rộng rãi tại nhiều quốc gia. Khuyến cáo sử dụng xét nghiệm này trong công tác phòng chống lao như sau XPERT được sử dụng như xét nghiệm chẩn đoán lao ban đầu cho những trường hợp nghi thuộc diện lao kháng thuốc hoặc lao đồng nhiễm hội chứng suy giảm miễn dịch HIV Tại những khu vực lao kháng thuốc hoặc khả năng nhiễm HIV không cao thì xét nghiệm có thể sử dụng để xét nghiệm đờm âm tính với mục đích tăng sự phát hiện lao phổi AFB dương tính. 3. Quy trình Xét nghiệm XPERT Lấy mẫu bệnh phẩm Mẫu bệnh phẩm dùng để xét nghiệm là đờm. Bệnh nhân tiến hành hít thở sâu từ 2 đến 3 lần, mở cốc đựng đờm vô khuẩn đưa gần miệng để lấy mẫu. Sau khi lấy mẫu xong thì vặn chặt lọ đựng rồi chuyển đến khu vực làm xét nghiệm càng nhanh càng tốt. Mẫu đờm đạt chất lượng phải được khạc từ sâu trong phổi, có dung tích trên 2ml. Tuyệt đối lưu ý chỉ lấy đờm, nếu bệnh nhân đưa mẫu nước bọt thì sẽ phải thực hiện lấy mẫu bệnh phẩm lại. Xử lý mẫu bệnh phẩm Xử lý diệt khuẩn mẫu bệnh phẩm bằng dung dịch chuyên dụng theo tỉ lệ 21, pha loãng còn có tác dụng làm loãng đờm. Sau khi pha chế, lắc hỗn hợp cho đồng nhất trong 5 phút. Lắc lần 2 và để thêm thời gian 10 phút. Dùng pipet vô trùng lấy 2ml mẫu đờm rồi đưa vào hộp xét nghiệm, đồng thời dán mã số Code trên hộp vào máy. Sau khi đặt hộp xét nghiệm vào máy quá trình sẽ diễn ra hoàn toàn tự động. 4. Nguyên lý kỹ thuật và vận hành của máy xét nghiệm XPERT Nguyên lý kỹ thuật Kỹ thuật dựa trên 3 công nghệ chính như sau Tách gen Sử dụng nguồn sóng âm siêu mạch để tiêu hủy vi khuẩn, sau đó chiết tách ADN của vi khuẩn. Giai đoạn này sẽ có hệ thống kiểm định kết quả trong quá trình chiết tách. Nhân gen Còn gọi là khuếch đại gen, sử dụng kỹ thuật Realtime hemi - nested PCR. Xác định gen Phát hiện các đoạn gen đặc hiệu của vi khuẩn lao và tính kháng Rifampicin của vi khuẩn. Quy trình vận hành của máy Mẫu bệnh phẩm sau xử lý được cho vào hệ thống máy và được thực hiện hoàn toàn tự động trong một chu trình khép kín. Thời gian cho kết quả nhanh chóng, chỉ trong vòng 2h, không như các phương pháp sinh học phân tử khác. Hạn chế của phương pháp Độ nhạy của xét nghiệm là rất cao, tuy nhiên đối với bệnh nhân thuộc diện kháng rifampicin thì phải xem xét tỷ lệ kháng thuốc dựa trên những yếu tố lâm sàng để có hướng điều trị thích hợp. Phải đảm bảo những yêu cầu khắt khe về bảo quản, duy trì nhiệt độ, độ ẩm và các thao tác an toàn thì vận hành máy móc. Bệnh viện Nguyễn Tri Phương - Đa khoa Hạng I Thành phố Hồ Chí Minh
Trần Bá Thoại Uỷ viên BCH Hội NỘI TIẾT VIỆT NAM Đại dịch COVID-19 bùng phát, nhu cầu xét nghiệm chẩn đoán vượt mức. Cơ quan quản lý y tế nhiều nước, như Cơ quan Quản lý Dược và Thực phẩm Hoa Kỳ FDA, và mới đây Bộ Y tế Việt Nam cho phép dùng Kỹ thuật GeneXpert. vốn đã được các bệnh viện Lao sử dụng để chản đoán nhiễm COVID-19. GeneXpert bản chất cũng là xét nghiệm RT-PCR nhưng được đánh giá là nhanh hơn. Vì nhanh và giá tường đối rẻ hơn, phương pháp chẩn đoán COVID-19 trên nền tảng GeneXpert’ TB được khuyến cáo áp dụng nhiều hơn ở các quốc gia có thu nhập thấp và trung bình. Các nghiên cứu dài hơi cho thấy, GeneXpert có độ nhạy cao 84,3%, và độ đặc hiệu 100%, với giá trị dự đoán dương tính 100% và giá trị dự đoán âm 96,7% [1]. Nhiều mầm virus khác, bao gồm cả HIV và viêm gan C, cũng có thể xét nghiệm trên GeneXpert, với chi phí từ 9 đến 20 đô Nguyễn Viết Nhung, Giám đốc Bệnh viện Phổi Trung ương cho biết, Gene Xpert là hệ thống xét nghiệm hoàn toàn tự động, con người can thiệp vào rất ít, chủ yếu là khâu lấy mẫu và cho kết quả nhanh trong vòng 35-45 phút. Toàn thế giới hiện có khoảng thiết bị GeneXpert, trong đó có khoảng cái rải rác khắp Châu Phi, Châu Mỹ Latinh và Đông Nam Á. GeneXpert do công ty Cepheid có trụ sở tại California sản xuất “khoe” là có thể xử lý các mẫu ngoáy mũi trong 45 phút. Việt Nam hiện có khoảng 200 máy xét nghiệm Gene Xpert đặt tại 28 phòng xét nghiệm đạt tiêu chuẩn an toàn sinh học cấp hai trong hệ thống phòng, chống lao phổi cả nước. Bệnh viện phổi Đà Nẵng có 3 máy Gene Xpert. Trong trong trường hợp cần thiết, Bộ Y tế sẽ điều động thêm máy từ Hà Nội vào hỗ trợ xét nghiệm… Bộ Y tế cũng đã cho phép nhập test cho hệ thống Gene Xpert, trong vài ngày tới sẽ về tới Việt Nam, góp phần hỗ trợ tích cực cho hoạt động xét nghiệm SARS-CoV-2 song song với phương pháp xét nghiệm Real-time PCR. Ban đầu, những bộ test này sẽ được ưu tiên gửi cho Đà Nẵng, Quảng Nam, Hà Nội, nơi đang bùng phát dịch sử dụng trước. TÀI LIỆU THAM KHẢO [1] GeneXpert technology [2] GeneXpert MTB/RIF [3] Việt Nam có thêm một phương pháp hỗ trợ xét nghiệm Covid-19 [4] Việt Nam có thêm một phương pháp xét nghiệm COVID-19 [5] New COVID-19 Rapid Diagnostic Approved On GeneXpert’ TB Platform; Could Pave Way For More Testing In Low- & Middle-Income Countries This entry was posted on Tháng Tám 19, 2020 at 523 chiều and is filed under Uncategorized. You can follow any responses to this entry through the RSS feed. You can leave a response, or trackback from your own site.
Ngày đăng 10/07/2019, 2156 SỞ Y TẾ THÁI NGUYÊN BỆNH VIỆN LAO VÀ BỆNH PHỔI ĐỀ TÀI KHOA HỌC CÔNG NGHỆ CẤP TỈNH ỨNG DỤNG KỸ THUẬT GENEXPERTXPERT MTB/RIF TRONG CHẨN ĐOÁN LAO PHỔI TẠI THÁI NGUYÊN Mã số Chủ nhiệm đề tài Ths Nguyễn Trường Giang Thái Nguyên, tháng năm 2018 SỞ Y TẾ THÁI NGUYÊN BỆNH VIỆN LAO VÀ BỆNH PHỔI ĐỀ TÀI KHOA HỌC CÔNG NGHỆ CẤP TỈNH ỨNG DỤNG KỸ THUẬT GENEXPERT XPERT MTB/RIF TRONG CHẨN ĐOÁN LAO PHỔI TẠI THÁI NGUYÊN Mã số Chủ nhiệm đề tài Ths Nguyễn Trường Giang Thư ký đề tài BS CKII Lê Tiến Dũng CƠ QUAN QUẢN LÝ ĐỀ TÀI CƠ QUAN THỰC HIỆN ĐỀ TÀI Thái Nguyên, tháng năm 2018 MỤC LỤC Khái niệm bệnh lao 17 Gánh nặng bệnh Lao năm 2015 Dân số 2015 93 triệu 24 Tỷ lệ ước tính theo tuổi giới nghìn, 2015 24 Thông báo bệnh Lao, 2015 .24 Lao/HIV bệnh nhân mắc, 2015 24 - Kết thấp so với nghiên cứu Le Palud P 2014, ho chiếm 51,9%, ho máu 10,5%, [8] thời gian bị bệnh kéo dài bệnh nhân dùng thuốc nhà 45 Vị trí tổn thương .52 Hình thái tổn thương 52 Vị trí tổn thương cắt lớp vi tính lồng ngực 53 Hình thái tổn thương phổi chụp cắt lớp vi tính lồng ngực 53 Khái niệm bệnh lao 75 Gánh nặng bệnh Lao năm 2015 Dân số 2015 93 triệu 115 Tỷ lệ ước tính theo tuổi giới nghìn, 2015 115 Thông báo bệnh Lao, 2015 115 Lao/HIV bệnh nhân mắc, 2015 115 Hình thành, phát triển, cập nhật giá trị kỹ thuật Genne Xpert 165 khai kỹ thuật Genne Xpert Việt Nam 182 LUẬN .191 Giá trị kỹ thuật Genne Xpert chẩn đoán lao phổi 195 nghiên cứu giá trị GenneXpert chẩn đoán bệnh lao .209 Triển khai kỹ thuật Genne Xpert nghiên cứu GeneXpert Việt Nam .213 LUẬN .216 PHỤ LỤC DANH MỤC BẢNG Khái niệm bệnh lao 17 Hình Ước tính tỷ lệ mắc bệnh lao giới năm 2013 theo WHO 22 Hình Ước tính xu hướng tỷ lệ lao mắc Việt Nam 1990-2010 23 Gánh nặng bệnh Lao năm 2015 Dân số 2015 93 triệu 24 Tỷ lệ ước tính theo tuổi giới nghìn, 2015 24 Thông báo bệnh Lao, 2015 .24 Lao/HIV bệnh nhân mắc, 2015 24 Hình ảnh máy GeneXpert cartridge 39 Quy trình thực kỹ thuật GeneXpert 41 - Kết thấp so với nghiên cứu Le Palud P 2014, ho chiếm 51,9%, ho máu 10,5%, [8] thời gian bị bệnh kéo dài bệnh nhân dùng thuốc nhà 45 Vị trí tổn thương .52 Hình thái tổn thương 52 Vị trí tổn thương cắt lớp vi tính lồng ngực 53 Hình thái tổn thương phổi chụp cắt lớp vi tính lồng ngực 53 Khái niệm bệnh lao 75 Hình Đường lây truyền chủ yếu bệnh lao 76 Hình Ước tính tỷ lệ mắc bệnh lao giới năm 2013 theo WHO 81 Hình Biểu đồ ước tính xu hướng tỷ lệ lao mắc Việt Nam 1990-2010 .82 Hình Hình ảnh máy GeneXpert cartridge 85 Hình Quy trình thực kỹ thuật GeneXpert 87 Hình Ước tính tỷ lệ mắc bệnh lao giới năm 2013 theo WHO 114 Ước tính tỷ lệ mắc bệnh lao Việt nam 2015 theo WHO 115 Gánh nặng bệnh Lao năm 2015 Dân số 2015 93 triệu 115 Tỷ lệ ước tính theo tuổi giới nghìn, 2015 115 Thông báo bệnh Lao, 2015 115 Lao/HIV bệnh nhân mắc, 2015 115 Xơ, chít hẹp Phù nề, xung huyết 128 Hình Hình ảnh qua nội soi phế quản .128 Hình Hình ảnh máy GeneXpert cartridge 131 Hình Đường lây truyền chủ yếu bệnh lao .135 Hình thành, phát triển, cập nhật giá trị kỹ thuật Genne Xpert 165 Lịch sử hình thành phát triển 165 Các cập nhật khuyến cáo sách kỹ thuật Genne Xpert 169 Cơ sở sinh học phân tử, nguyên lý kỹ thuật, quy trình vận hành Genne Xpert 171 Quy trình vận hành Genne Xpert 175 khai kỹ thuật Genne Xpert Việt Nam 182 Các sơ đồ quy trình chẩn đoán Gene Xpert Việt nam 182 LUẬN .191 Giá trị kỹ thuật Genne Xpert chẩn đoán lao phổi 195 Cơ sở sinh học phân tử, nguyên lý kỹ thuật, quy trình vận hành Genne Xpert 195 Một số vấn đề liên quan kỹ thuật Genne Xpert 204 nghiên cứu giá trị GenneXpert chẩn đoán bệnh lao .209 Genne Xpert chẩn đoán lao phổi kháng RMP người lớn 209 Genne Xpert chẩn đoán lao phổi, kháng RMP trẻ em .211 Xpert chẩn đốn lao ngồi phổi, kháng RMP người lớn, trẻ em 211 Thời gian có kết quả, phân tích hiệu giá thành Genne Xpert chẩn đoán lao 212 Triển khai kỹ thuật Genne Xpert nghiên cứu GeneXpert Việt Nam .213 LUẬN .216 Thái Nguyên, ngày tháng năm 2006 235 DANH MỤC BIỂU ĐỒ Khái niệm bệnh lao 17 Hình Ước tính tỷ lệ mắc bệnh lao giới năm 2013 theo WHO 22 Hình Ước tính xu hướng tỷ lệ lao mắc Việt Nam 1990-2010 23 Gánh nặng bệnh Lao năm 2015 Dân số 2015 93 triệu 24 Tỷ lệ ước tính theo tuổi giới nghìn, 2015 24 Thông báo bệnh Lao, 2015 .24 Lao/HIV bệnh nhân mắc, 2015 24 Hình ảnh máy GeneXpert cartridge 39 Quy trình thực kỹ thuật GeneXpert 41 Biểu đồ Phân bố bệnh nhân theo tuổi n=90 43 Biểu đồ Phân bố bệnh nhân theo giới n=90 44 Biểu đồ Lý vào viện bệnh nhân theo tuổi n=90 45 - Kết thấp so với nghiên cứu Le Palud P 2014, ho chiếm 51,9%, ho máu 10,5%, [8] thời gian bị bệnh kéo dài bệnh nhân dùng thuốc nhà 45 Biểu đồ Tiền sử tiếp xúc nguồn lây n=90 47 47 Biểu đồ Tiền sử bệnh n = 90 .47 Nhận xét 47 Bảng Triệu chứng toàn thân n = 90 48 Bảng Triệu chứng thực thể n=90 49 Bảng Số lượng Hồng cầu n = 90 50 Bảng Số lượng Bạch cầu n=90 50 Vị trí tổn thương .52 Bảng Vị trí tổn thương Xquang phổi số hóa n=90 52 Vị trí tổn thương 52 Số BN 52 Tỷ lệ % 52 Phổi phải .52 Thùy 52 30 52 33,3 52 Thùy 52 11 52 12,2 52 Thùy 52 52 10 52 Phổi trái 52 Thùy 52 25 52 27,8 52 Thùy 52 52 7,8 52 Cả bên 52 52 8,9 52 Tổng cộng 52 90 52 100 52 Nhận xét 52 Tổn thương thùy phổi phải thùy phổi trái gặp nhiều với tỷ lệ 33,3% 27,8%, tổn thương phổi bên chiếm 8,9% 52 Hình thái tổn thương 52 Bảng Hình thái tổn thương phim Xquang phổi số hóa n=90 52 Vị trí tổn thương cắt lớp vi tính lồng ngực 53 Bảng Vị trí tổn thương CT ngực n=90 53 Vị trí tổn thương 53 Số BN 53 Tỷ lệ % 53 Phổi phải .53 Phân Thùy 1,2,3 53 30 53 33,3 53 Phân Thùy 4,5 53 11 53 12,2 53 Phân Thùy 6,7,8,9,10 53 53 10 53 Phổi trái 53 Phân Thùy 1,2,3,4,5 53 25 53 27,8 53 Phân Thùy 6,8,9,10 53 53 7,8 53 Cả bên 53 53 8,9 53 Tổng cộng 53 90 53 100 53 Hình thái tổn thương phổi chụp cắt lớp vi tính lồng ngực 53 Bảng Hình thái tổn thương phổi chụp cắt lớp vi tính n=90 .53 Hình ảnh .53 Số BN 53 Tỷ lệ % 53 Đông đặc nhu mô .53 33,3 53 Nốt 53 26,7 53 Hang 53 8,9 53 Tổn thương phối hợp 53 10 53 Xẹp phổi .53 6,7 53 Vôi 53 8,9 53 Khác 53 53 5,5 53 Bảng Kết Xét nghiệm đờm phương pháp nhuộm soi trực tiếp nuôi cấy MGIT n=90 55 Bảng Kết Xét nghiệm đờm kỹ thuật Gene Xpert n=90 56 Bảng Giá trị GeneXpert đờm bệnh nhân lao phổi n = 90 59 Khái niệm bệnh lao 75 Hình Đường lây truyền chủ yếu bệnh lao 76 Hình Ước tính tỷ lệ mắc bệnh lao giới năm 2013 theo WHO 81 Hình Biểu đồ ước tính xu hướng tỷ lệ lao mắc Việt Nam 1990-2010 .82 Hình Hình ảnh máy GeneXpert cartridge 85 Hình Quy trình thực kỹ thuật GeneXpert 87 Hình Ước tính tỷ lệ mắc bệnh lao giới năm 2013 theo WHO 114 Ước tính tỷ lệ mắc bệnh lao Việt nam 2015 theo WHO 115 Gánh nặng bệnh Lao năm 2015 Dân số 2015 93 triệu 115 Tỷ lệ ước tính theo tuổi giới nghìn, 2015 115 Thông báo bệnh Lao, 2015 115 Lao/HIV bệnh nhân mắc, 2015 115 Xơ, chít hẹp Phù nề, xung huyết 128 Hình Hình ảnh qua nội soi phế quản .128 Hình Hình ảnh máy GeneXpert cartridge 131 Hình Đường lây truyền chủ yếu bệnh lao .135 Hình thành, phát triển, cập nhật giá trị kỹ thuật Genne Xpert 165 Lịch sử hình thành phát triển 165 Các cập nhật khuyến cáo sách kỹ thuật Genne Xpert 169 Tập hợp chứng khuyến cáo Genne Xpert từ TCYTTG năm 2010 169 Khuyến cáo sách Genne Xpert TCYTTG năm 2011 .169 Khuyến cáo sách Genne Xpert TCYTTG năm 2013 .169 Cơ sở sinh học phân tử, nguyên lý kỹ thuật, quy trình vận hành Genne Xpert 171 Gen rpoB đột biến đề kháng RMP 171 Nguyên lý kỹ thuật thiết bị Genne Xpert 172 Quy trình vận hành Genne Xpert 175 Chuẩn bị bệnh phẩm đờm tự nhiên đờm tác động 175 Xử lí mẫu bệnh phẩm .177 Đưa mẫu vào hộp xét nghiệm 178 Kết xét nghiệm báo hình máy tính,, 179 khai kỹ thuật Genne Xpert Việt Nam 182 Các sơ đồ quy trình chẩn đoán Gene Xpert Việt nam 182 Sơ đồ quy trình chẩn đốn lao cho người nghi lao đa kháng thuốc 182 Sơ đồ quy trình chẩn đốn lao cho người nhiễm HIV .184 Chẩn đoán lao trẻ em khơng rõ tình trạng HIV khơng có nguy mắc lao đa kháng 189 LUẬN .191 Giá trị kỹ thuật Genne Xpert chẩn đoán lao phổi 195 Cơ sở sinh học phân tử, nguyên lý kỹ thuật, quy trình vận hành Genne Xpert 195 Gen rpoB đột biến đề kháng RMP 195 Nguyên lý kỹ thuật thiết bị Genne Xpert 197 Kết xét nghiệm báo hình máy tính,, 200 Một số vấn đề liên quan kỹ thuật Genne Xpert 204 Ảnh hưởng tỷ lệ mắc MDR-TB quần thể làm xét nghiệm 204 Dương tính giả xét nghiệm Gene Xpert MTB/RIF .206 Âm tính giả xét nghiệm Gene Xpert MTB/RIF 208 Một số hạn chế khác .208 nghiên cứu giá trị GenneXpert chẩn đoán bệnh lao .209 Genne Xpert chẩn đoán lao phổi kháng RMP người lớn 209 I THÔNG TIN CHUNG Tên đề tài Ứng dụng kỹ thuật GeneXpert Xpert MTB/RIF chẩn đoán lao phổi Thái Nguyên Mã số Cấp quản lý Tỉnh Tổng kinh phí thực hiện đồng Ba trăm tám chín triệu chín trăm mười bốn nghìn đồng Phương thức khốn chi Lĩnh vực khoa học Y dược Ban chủ nhiệm đề tài Nguyễn Trường Giang Chủ nhiệm đề tài - Ngày, tháng, năm sinh 11/9/1964 Giới tính Nam - Học hàm, học vị, trình độ chun mơn Thạc sĩ – Bác sĩ - Chức danh khoa học Chức vụ Giám đốc - Điện thoại 0912315 919 E-mail giangbvl - Đơn vị công tác Bệnh viện Lao Bệnh phổi tỉnh Thái Nguyên - Địa chỉ Phường Tân Thịnh thành phố Thái Nguyên Nguyễn Thị Yến Chuyên gia nghiên cứu - Ngày, tháng, năm sinh 22/02/1964 Giới tính Nữ - Học hàm, học vị, trình độ chun mơn Bác sĩ chuyên khoa II - Chức danh khoa học Chức vụ phó giám đốc - Điện thoại E-mail yenkhbvlbp - Đơn vị công tác Bệnh viện Lao Bệnh phổi tỉnh Thái Nguyên - Địa chỉ Phường Tân Thịnh thành phố Thái Nguyên Thư ký đề tài Lê Tiến Dũng - Ngày, tháng, năm sinh 8/04/1965 Giới tính Nam - Học hàm, học vị, trình độ chuyên môn Bác sĩ chuyên khoa II - Chức danh khoa học Chức vụ Trưởng phòng Kế Hoạch Tổng Hợp - Điện thoại E-mail letiendunghtbld - Đơn vị công tác Bệnh viện Lao Bệnh phổi tỉnh Thái Nguyên - Địa chỉ Phường Tân Thịnh thành phố Thái Nguyên Cơ quan chủ trì đề tài - Tên quan BỆNH VIỆN LAO - BỆNH PHỔI THÁI NGUYÊN - Điện thoại Fax - Địa chỉ Phường Tân Thịnh thành phố Thái Nguyên - Họ tên thủ trưởng tổ chức Nguyễn Trường Giang - Số tài khoản NS Tiền gửi - Kho bạc nhà nước tỉnh Thái Nguyên - Tên quan chủ quản đề tài Sở Y tế Thái Nguyên II KẾT QUẢ XỬ LÝ SỐ LIỆU Phầm mềm nhập sử lý số liệu spss kết sử lý số liệu với cỡ mẫu 90 n=90 nhomtuoi Cumulative Frequency Valid Percent Valid Percent Percent 14 19 18 30 Total 90 gioi Cumulative Frequency Valid Percent Valid Percent Percent 70 20 Total 90 Tiensutiepxuc Cumulative Frequency Valid Percent Valid Percent Percent Khongrotx 82 co Tiepxuc 90 Total Tiensu Cumulative Frequency Valid Laophoimoi Percent Valid Percent Percent 15 Laophopitaiphat Laomangphoi Laokhac Henphequan COPD Khongcos tiensu 54 Total 90 Thoigianbibenh Cumulative Frequency Valid Percent Valid Percent Percent Duoi tuan 11 Tu2denduoi4tuan 57 Tu4denduoi8tuan 12 Tren8tuan 10 Total 90 Lydovaovien Cumulative Frequency Valid Percent Valid Percent Percent Hokhacdom 25 Horamau 17 khotho 11 gaysutcan 15 sotnhe 10 daunguc 12 Total 90 Hokhacdom Cumulative Frequency Valid Percent Valid Percent Percent không ho kh?c ??m 38 có 52 Total 90 Hokhan Cumulative Frequency Valid Percent Valid Percent Percent 58 32 Total 90 Horamau Cumulative Frequency Valid Percent Valid Percent Percent 76 14 Total 90 sotnhe Cumulative Frequency Valid Percent Valid Percent Percent 42 48 Total 90 daunguc Cumulative Frequency Valid Percent Valid Percent Percent 60 30 Total 90 gaysutcan Cumulative Frequency Valid Percent Valid Percent Percent 65 25 Total 90 khotho Cumulative Frequency Valid Percent Valid Percent Percent 75 15 Total 90 khotho Cumulative Frequency Valid Percent Valid Percent Percent 75 15 Total 90 Ramohoidem Cumulative Frequency Valid Percent Valid Percent Percent 85 90 Total Ranam Cumulative Valid Frequency Percent Valid Percent Percent 35 55 Total 90 Rano Cumulative Frequency Valid Percent Valid Percent Percent 60 30 Total 90 Ranritngay Cumulative Frequency Valid Percent Valid Percent Percent 85 90 Total X quangsohoa Cumulative Frequency Valid Percent Valid Percent Percent Dam mo 35 not mo 26 Hang Tham nhiem don Ton thuong phoi hop Ton thuong khac 90 Total VTtonthuong1 Cumulative Frequency Valid Percent Valid Percent Percent Thuy tren PP 30 Thuy giua PP 11 Thuy duoi PP Thuy tren PT 25 Thuy duoi PT TT ca ben 90 Total CT long nguc Cumulative Frequency Valid Percent Valid Percent Percent Dong dac nhu mo 30 Not 24 Hang Xep phoi Voi TT phoi hop TT Khac 90 Total Vttonthuong2 Cumulative Frequency Valid Percent Valid Percent Percent Phan Thuy 1,2,3 PP 30 Phan Thuy 4,5 PP 11 25 Phan Thuy 6,8,9,10 TT Hai phoi 90 Phan Thuy 6,7,8,9,10 PP Phan Thuy 1,2,3,4,5 PT Total So luong HC Cumulative Frequency Valid Percent Valid Percent Percent Duoi 4T/l 35 Tu 4- 6T/l 55 Total 90 So luong BC Cumulative Valid Frequency Percent Valid Percent Percent Tu 4-1010G/L 51 Tren10 G/L 39 Total 90 Tylelympho Cumulative Frequency Valid BT hoac tangduoi Percent Valid Percent Percent 64 Tang tren 30% 26 Total 90 30% AFB truc tiep Cumulative Frequency Valid Percent Valid Percent Percent Am tinh 79 Duong tinh 11 Total 90 Gene Xpert Cumulative Frequency Percent Valid Percent Valid Am tinh Co MTB khong khang RMP Co MTB khang RMP Total Percent 60 21 90 Nuoi cay MGIT Cumulative Frequency Valid Percent Valid Percent Percent Am tinh 71 Duong tinh 19 Total 90 chan doanravien Cumulative Frequency Valid Lao phoi Lao phoi khang RMP Total Percent Valid Percent Percent 43 38 90 AFB truc tiep * Gene Xpert Crosstabulation Count Gene Xpert Co MTB khong Co MTB khang khang RMP RMP Am tinh AFB truc tiep Am tinh Duong tinh Total Total 57 15 79 11 60 21 90 Case Processing Summary Cases Valid N Nuoi cay MGIT * Gene Xpert Missing Percent 90 N Total Percent 0% N Percent 90 Nuoi cay MGIT * Gene Xpert Crosstabulation Count Gene Xpert Am tinh Nuoi cay MGIT Am tinh Duong tinh Total Co MTB khong Co MTB khang khang RMP RMP Total 54 10 71 11 19 60 21 90 Người xử lý số liệu ...SỞ Y TẾ THÁI NGUYÊN BỆNH VIỆN LAO VÀ BỆNH PHỔI ĐỀ TÀI KHOA HỌC CÔNG NGHỆ CẤP TỈNH ỨNG DỤNG KỸ THUẬT GENEXPERT XPERT MTB/RIF TRONG CHẨN ĐOÁN LAO PHỔI TẠI THÁI NGUYÊN Mã số lao phổi Tại Việt Nam nói chung Thái Ngun nói riêng nghiên cứu chưa cơng bố Vì nghiên cứu Ứng dụng kỹ thuật GeneXpert XpertMTB/RIF chẩn đoán lao phổi Thái Nguyên cần thiết giúp cho việc chẩn. .. Khám LS Chụp XN máu XN Vi Chẩn đoán xác định phổi Lao phổi BN theo dõi Lao XQ sinh Các kỹ thuật chẩn đoán Lao phổi liên quan kết GeneXpert với Đánh giásố triệu hiệu chứng lâm sàng, cận GeneXpert - Xem thêm -Xem thêm ỨNG DỤNG kỹ THUẬT GENEXPERTXPERT MTBRIF TRONG CHẨN đoán LAO PHỔI tại THÁI NGUYÊN ,
Ngày 17-8, Bộ Y tế đã ra quyết định số 3577/QĐ-BYT về việc thành lập Hội đồng chuyên môn xem xét, thẩm định triển khai kỹ thuật Gene Expert xét nghiệm SARS-CoV-2 tại Bệnh viện Phổi Trung ương - Chương trình Chống lao Quốc gia. Vậy công nghệ xét nghiệm của Gene Expert có những ưu thế nào trong việc phát hiện bệnh nhân nhiễm Covid-19? Cuối tuần qua, Bệnh viện Phổi Trung ương đã thử nghiệm kỹ thuật Gene Expert trên những mẫu bệnh phẩm được lấy từ Viện Vệ sinh dịch tễ Trung ương để xét nghiệm phát hiện khẳng định virus SARS-CoV-2. Kết quả cho thấy, cả hai phương pháp này đều cho kết quả trùng khớp nhau. Kết quả xét nghiệm trùng khớp PGS, TS Nguyễn Viết Nhung, Giám đốc Bệnh viện Phổi Trung ương cho biết, cuối tuần qua, khoa Vi sinh của bệnh viện đã sử dụng phương pháp xét nghiệm lao Gene Expert để phát hiện khẳng định virus SARS-CoV-2. Kết quả test thử 30 mẫu bệnh phẩm trên 10 người lấy từ mẫu chuẩn của Viện Vệ sinh dịch tễ Trung ương với các nồng độ virus SARS-CoV-2 khác nhau cho thấy, kết quả các mẫu âm tính, dương tính trùng khớp với kết quả làm xét nghiệm rRT-PCR của Viện Vệ sinh dịch tễ Trung ương trước đó. Theo ông Nhung, kỹ thuật này tìm được hai gene của virus nên độ tin cậy cao, yên tâm có thể sử dụng xét nghiệm. “Mẫu kiểm chuẩn rất tốt. Chỉ sau khi nhận bộ test hai ngày, chúng ta đã có thể làm chủ được xét nghiệm này. Chúng tôi chờ Bộ Y tế xét duyệt là sẽ cử đội vào Đà Nẵng, Hải Dương cùng các mẫu test kit để hỗ trợ xét nghiệm tại địa phương”, ông Nhung nói. PGS, TS Nguyễn Viết Nhung. Hiện nay, Bệnh viện Phổi Trung ương đã nhận được 16 nghìn bộ kit test. Việt Nam cũng có hệ thống máy xét nghiệm Gene Expert gần 10 năm qua với 218 máy tại các tỉnh, thành phố trên cả nước. Trong đó, có bốn máy tại Đà Nẵng. "Hệ thống xét nghiệm Gene Expert của Chương trình phòng chống lao đã sẵn sàng tham gia xét nghiệm SARS-CoV-2 ngay sau khi được Bộ Y tế cấp phép và thông qua quy trình kỹ thuật. Đây sẽ là một phương pháp mới nhanh chóng, hiệu quả, phát hiện sớm người mắc Covid-19", ông Nhung cho hay. Hiệu quả khi triển khai xét nghiệm trên diện rộng PGS, TS Nguyễn Văn Hưng, Trưởng Khoa vi sinh BV Phổi Trung ương cho biết, phương pháp Gene Expert Express SARS-CoV-2 thực chất vẫn là phương pháp rRT-PCR. Phương pháp xét nghiệm mới Gene Expert có quy trình này hoàn toàn tự động từ xử lý mẫu tách chiết, trộn sản phẩm tách chiết và phân tích kết quả. Đó là phòng xét nghiệm mini, bàn tay con người ít ảnh hưởng đến quá trình này. Phương pháp này có nhiều điểm mạnh, đầu tiên là thời gian trả kết quả rất sớm, chỉ từ 41-51 phút. Bên cạnh đó, kỹ thuật này khá đơn giản. “Nếu như phương pháp rRT-PCR thông thường được Bộ Y tế cấp phép khẳng định là phải có kỹ thuật viên tay nghề cao, có hệ thống máy móc. Với phương pháp Gene Expert này, chúng ta chỉ cần hệ thống máy móc đơn giản, kể cả ở cơ sở y tế tuyến huyện có labor đủ bảo đảm an toàn sinh học mức 2 là có thể triển khai. Kỹ thuật viên có thể làm trong hai phút và đưa mẫu bệnh phẩm vào máy chạy hoàn toàn tự động”, BS Hưng cho hay. Theo đó, khi đưa phương pháp này vào sử dụng, nếu có bệnh nhân nghi ngờ ngay lập tức xét nghiệm ngay không cần huy động đội ngũ xét nghiệm lớn, trả lời kết quả ngay trong một giờ, có thể khoanh vùng, phân loại bệnh nhân sớm. Đặc biệt, hệ thống máy Gene Expert có thể chạy liên tục các module cho từng bệnh nhân, không phải chờ đủ số lượng mẫu hoặc chờ máy chạy hết một quy trình. Hệ thống này cũng giúp không bị nhiễm chéo như hệ thống mở trước đây. Khi kỹ thuật này được Bộ Y tế xét duyệt đưa vào thường quy, đầu tiên, Bệnh viện Phổi Trung ương sẽ hỗ trợ các tỉnh như Đà Nẵng, Hải Dương và tiếp đó là một số tỉnh bị ảnh hưởng bởi Covid-19 nặng nề để giúp việc xét nghiệm có kết quả nhanh hơn, ra quyết định phân luồng, giảm nguy cơ lây lan ra cộng đồng. Phương pháp này đã được Mỹ chứng nhận và đã được nhiều nước trên thế giới đặt hàng để chẩn đoán lao. Trong tương lai bệnh dịch còn kéo dài, phương pháp này sẽ là một vũ khí cho bệnh viện để phát hiện nhanh ca nhiễm, cách ly kịp thời. Muốn chấm dứt nguồn lây phải phát hiện đúng virus Theo PGS, TS Nguyễn Viết Nhung, muốn phát hiện và chấm dứt nguồn lây phải phát hiện đúng virus. Việc xét nghiệm huyết thanh để xác định virus thì đã muộn. Do đó, ông bày tỏ sự lo lắng khi Hà Nội đang có tốc độ xét nghiệm chưa đáp ứng được kịp thời cho việc truy vết. Hiện xét nghiệm rRT-PCR chưa được triển khai hết, không đáp ứng được yêu cầu sàng lọc toàn bộ nên xuất hiện ca nhiễm trong cộng đồng. “Tôi từng dự báo, nếu xét nghiệm toàn bộ thì Hà Nội phải có 10 ổ dịch, 10 trường hợp khác nhau. Đến giờ phút này, Hà Nội đã có 11 ca mắc Covid-19 và số ca mắc chưa dừng lại vì chúng ta chưa xét nghiệm được hết. Hệ thống CDC Hà Nội phải làm tích cực như đợt dịch trước tại Hà Nội”, ông Nhung cho hay. Cũng theo Chủ nhiệm Chương trình chống lao quốc gia, việc xét nghiệm tìm virus SARS-CoV-2 phải làm giống như lao tìm vi khuẩn chứ không phải tìm kháng thể. Nhưng việc tìm virus phải có thời hạn. Nếu quá thời hạn thì việc tìm kháng thể chỉ để biết trong quá khứ gần đây người ta đã mắc và khỏi thì phải tìm quá trình tiếp xúc những người đã tiếp xúc với ca này để truy vết, để có thể truy vết những người đã tiếp xức gần có nguy cơ mắc bệnh. Nhưng làm được như vậy là cả một sự gian khổ cho hệ thống y tế và cần quyết tâm chính trị rất cao. Tập trung phòng, chống dịch Covid-19
gene xpert là gì